| tám | st. Số đếm bằng 2 lần 4, dưới số 9 và trên số 7: Tám đồng, tám cắc, tám xu, Tuổi vừa hai tám. |
| tám | - 1 d. Tên gọi chung một số thứ lúa tẻ, gạo hạt nhỏ và dài, cơm có mùi thơm, ngon. Cơm gạo tám. - 2 d. Số tiếp theo số bảy trong dãy số tự nhiên. Tám chiếc. Một trăm lẻ tám. Tám bảy (kng.; tám mươi bảy). Một nghìn tám (kng.; tám trăm chẵn). Một thước tám (kng.; tám tấc). Tầng tám. |
| tám | dt. Tên gọi chung một số giống lúa tẻ cấy vụ mùa khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, hình dáng bông và màu sắc, kích thước hạt, cho gạo hạt dài nhỏ, cơm ngon có mùi thơm. |
| tám | dt. Số tiếp theo số bảy trong dãy số tự nhiên: tám người o Tài hay có tám sức lên có mười (Nhị độ mai). |
| tám | st Bảy cộng với một: Tháng tám nắng rám trái bưởi (tng); Nhà có tám miệng ăn; Bồ đục đâu đến bàn thứ tám (tng). |
| tám | tt Là gạo tám thơm: Gạo tám; Cơm tám, giò chả. |
| tám | dt. Tên riêng, một thứ gạo tốt: Ăn gạo tám, chực đình đám mới có (T.ng). |
| tám | st. Bảy với một: Tám tuổi || Thứ tám. Ngr. Nhiều lắm: Chuyện ấy đã xảy ra tám đời vương rồi || Tám đời. |
| tám | .- t. Bảy cộng với một. |
| tám | .- d. "Tám thơm" nói tắt: Gạo tám. |
| tám | Số đếm, dưới số 7 trên số 9: Tài hay có tám sức lên đến mười (Nh-đ-m). |
| tám | Tên riêng các thứ gạo tốt: Gạo tám. Văn-liệu: Bồ-dục đâu đến bàn thứ tám (T-ng). Tiếc thay hột gạo tám xoan, Thổi nồi đồng điếu lại chan nước cà (C-d). Được mùa kén những tám xoan, Đến khi cơ hàn, gié cũng như chiêm (C-d). |
| Người ấy lấy con gái bà đã ngoài mười lăm năm , và nay cả trai gái được gần bảy tám đứa. |
| Mợ tự bảo : " Đến khi mà đã thay bực đổi ngôi , thì phỏng còn ra trò trống gì ! " Nhưng mợ lại nghĩ rằng mình đã bảy , ttámcon , chẳng còn xuân gì , không cần phải luôn luôn có chồng ấp ủ. |
| Tất cả đám cưới gồm được ttám, chín người. |
| támgiờ sáng người ta sang , uống chén nước ngồi nghỉ chừng đến chín giờ , được giờ xuất hành thì cho cháu đi. |
| Bà Thân chẳng biết ttám, chín giờ sáng vào lúc nào , nhưng cũng cứ vâng cho xong chuyện. |
Hương cũng thẳng thắn cười , nói đùa : Chà ! Khách khứa gì lại đi thổi cơm bao giờ , phải vào ngồi trong nhà , rồi có chè tàu , cơm gạo ttámbưng vào chứ ? Cả nhà lại cười ran. |
* Từ tham khảo:
- tám chiêm
- tám hoánh
- tám sớm
- tám tàng
- tám thơm
- tám xoan