| tài cán | dt. Cái tài, cái đức có thể đương nổi công-việc gì: Nó mà tài-cán bao nhiêu!. |
| tài cán | - dt. Tài, khả năng giải quyết, thực hiện tốt việc gì: một cán bộ quản lí tài cán vị chỉ huy tài cán Nó chẳng có tài cán gì cả. |
| tài cán | dt. Tài, khả năng giải quyết, thực hiện tốt việc gì: một cán bộ quản lí tài cán o vị chỉ huy tài cán o nó chẳng có tài cán gì cả. |
| tài cán | dt (H. tài: tài năng; cán: đảm đang) Năng lực đảm đang giỏi công việc: Chính phủ khuyến khích những người có tài cán. |
| tài cán | dt. Tài làm nổi công việc. |
| tài cán | .- Năng lực có thể làm nổi việc gì: Khoe khoang tài cán. |
| tài cán | Tài làm nổi công việc: Khoe-khoang tài-cán. |
| Anh đừng cho tôi là một người có tài cán làm những việc ích quốc lợi dân , tôi không dám mong thế , có khi tôi muốn làm mà không làm được , tôi chỉ như một người thường khác mà thôi. |
Trọng đau đớn nghĩ đến rằng vợ chàng con một nhà gia thế , lấy chàng không phải vì tình yêu , cũng không phải vì chàng có tài cán , mà chỉ vì cha mẹ nàng ham cái gia tài của chàng. |
Mai tuy cũng biết ông lão bộc chẳng có tài cán gì cứu được mình ra khỏi vòng quẫn song lúc khốn cùng gặp người thân thuộc thì vẫn nhẹ được vài phần khổ sở. |
| Và giả sử hiếm hoi có viết ra được vài câu có người khen hay thì ông cứ muốn thú nhận với mọi người là những dòng thơ ấy , ông đã ngẫu nhiên mà bắt được , chẳng qua là ông gặp may chứ không tài cán gì. |
| Có tài cán đến mấy , mà không vào bàn , cũng không ra chữ đấy là điều đã đúng với bao nhà văn khác , Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất Tố , Nguyễn Khải và Nguyễn Minh Châu. |
| Chứ thực ra Xuân Diệu không tài cán gì , thơ Xuân Diệu đã hỏng hẳn rồi , mất hết sự sinh động và tự nhiên rồi. |
* Từ tham khảo:
- tàicao học rộng
- tài chính
- tài chủ
- tài dách
- tài danh
- tài dữ mệnh tranh