| tạc tượng | đt. Nắn tượng, đúc tượng, làm ra hình một người nào: Tạc tượng hai bà Trưng. |
| tạc tượng | đgt (H. tạc: đục gỗ; tượng: pho tượng) Đẽo gỗ làm thành pho tượng: Thành phố mới tạc tượng Hồ Chủ Tịch. |
| Làng vạn chài lập miếu thờ ngay khi ông mới ra đi , nhưng không làm bài vị , tạc tượng để che mắt nhà Minh. |
| Ông sớm bắt tay làm những cuốn sách mang tính chất tổng kết , giống như một thứ đúc bia tạc tượng các nhà văn lớn đương thời. |
| Tĩnh Quốc sợ , mới tạc tượng phật để đó (nay là chùa Thông). |
| tạc tượnggỗ dân gian là loại hình nghệ thuật lâu đời của đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Nguyên. |
| Nghệ thuật tượng gỗ dân gian , một từ khóa cơ bản trong đời sống tâm linh của cư dân Tây Nguyên với triết lý vạn vật hữu linh ," bắt nguồn từ những bức tượng nhà mồ bởi con người ở đây trước kia chủ yếu ttạc tượngđể trang trí cho lễ bỏ mả , một trong những nghi lễ lớn nhất trong năm. |
| Nghệ thuật ttạc tượnggỗ Tây Nguyên chủ yếu sử dụng các dụng cụ thô sơ như rìu , đục Ngày nay , nghệ thuật tạc tượng ở Tây Nguyên cũng đã trở nên tinh xảo hơn so với trước , các nghệ nhân cũng tỉ mỉ hơn trong công việc tạo hình của mình. |
* Từ tham khảo:
- xụ xụ
- xua
- xua đuổi
- xua gà cho vợ
- xua như xua ruồi
- xua như xua tà