| ta bà | trt. Dông-dài đây đó, không mục-phiêu: Đi ta-bà luôn. |
| ta bà | tt.1. Rông dài lôi thôi lắm thứ linh tinh vớ vẩn: nói toàn chuyện ta bà. 2. Linh tinh, dàn trải khắp nơi, không có chủ đích cụ thể: đi ta bà khắp phố xá. |
| Từ chùa Trong ra chùa Ngoài , từ đỉnh núi xuống doành khơi , từ con chim mổ kiến gõ mỏ vào cây kêu cốc cốc đến con vượn ru con như đọc kinh ở khe suối đầu ghềnh , anh cũng thấy đều như miệng cái đạo Phật rất màu mặc dù từ trước đến khi đó không hề tin tưởng nơi trời , Phật , anh cũng thấy cần phải cúi đầu trước khói nhang thắp lung linh khắp các bàn thờ , trong khắp các động và lầm thầm khấn vái đức Phật từ bi cứu vớt chúng sinh chìm đắm trota bàbà thế giới. |
| Nói cách khác , khi không còn tam độc chi phối , thế giới tta bàbiến thành Niết bàn. |
* Từ tham khảo:
- ta bu
- ta ca
- ta đây
- ta-la-zôn
- ta-lông
- ta-luy