| ta | đdt. Mình, tiếng tự-nhủ: Lòng ta, ta đã biết rồi, Nào ai giục đứng giục ngồi mà lo; Xấu-xa cũng thể chồng ta, Dẫu rằng tốt đẹp cũng ra chồng người CD // C/g. Tao, tiếng tự-xưng với người trên đối với kẻ dưới hoặc ngang vai, hoặc với ý kiêu-căng: Lấy ai thì cũng một chồng, Lấy ta ta bế, ta bồng trên tay CD // Chúng ta gọi tắt, tiếng xưng bọn mình, dân mình đối với kẻ khác: Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một chiếu cùng nằm một mâm; ta về ta tắm ao ta, Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn CD // trt. Tiếng kèm theo một vai xưng-hô vắng mặt với ý khinh-thường hay kèm theo một lời nói thân-mật: Anh ta, chị ta, bà ta, ông ta; Hay quá ta! Ngon quá ta! // tt. Thuộc của dân mình, nước mình: Mảng-cầu ta, vịt ta; Trăm năm cũng mặc vải ta, Gặp nơi long-ẩn thuỷ-ba cũng đừng CD. |
| ta | tht. Tiếng dùng trong lời than, lời giục, lời khen: Dô-ta; Ta ngã ái tha (Than thân mình, thương kẻ khác). |
| ta | - I. 1. Đại từ ngôi thứ nhất, số ít, nghĩa như mình : Được lòng ta xót xa lòng người. 2. Đại từ ngôi thứ nhất, số nhiều, nghĩa như chúng ta : Bọn ta cùng đi. 3. Đại từ ngôi thứ nhất, dùng để xưng với người dưới, hoặc có ý kiêu căng (cũ) : Ta truyền cho các ngươi... ; Ta đây chẳng phải kẻ hèn. II. t. 1. Thuộc về mình, của mình : Nước ta ; Quân ta ; Nhà ta. 2. ấy, đó, đã được nói đến : Anh ta ; Bà ta. |
| ta | I. dt. 1. Từ tự xưng khi nói với người bậc dưới, người ngang hàng hoặc tự nói với mình: Ta bảo cho bọn bay biết o mình về mình nhớ ta chăng (cd) o Bây giờ ta biết ăn nói ra sao với họ. 2. Từ gộp mình với người đối thoại, với ý thân mật, gần gũi: chiều anh đến chỗ tôi, ta cùng bàn việc này o Em ơi chua ngọt đã từng, Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau (cd). 3. Từ chỉ người được nói đến trong khi đối thoại với ý không coi trọng: ông ta o hắn ta. II. tt. Thuộc về nước Việt Nam mình: táo ta o thuốc ta. |
| ta | trt. 1. Từ dùng cuối câu để hỏi quê quán với ý thân mật: Bác người đâu ta? 2. Từ dùng ở cuối câu biểu cảm hoặc câu nghi vấn để biểu thị ý thân mật: Hay quá ta o Có gì mới không ta? |
| ta | Than thở: ta thán. |
| ta | đt 1. Đại từ ngôi thứ nhất, số ít để tự xưng, chỉ riêng về mình: Được lòng ta, xót xa lòng người (tng) 2. Đại từ ngôi thứ nhất dùng để xưng với người dưới hoặc tỏ ý kiêu căng: Trâu ơi ta bảo trâu này, trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta (cd) 3. Đại từ ngôi thứ nhất để chỉ gộp những người cùng thân thuộc với mình: Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn (cd); Cũ người mới ta (tng); Em ơi, chua ngọt đã từng, non xanh nước bạc, ta đừng quên nhau (cd). tt 1. Thuộc về dân tộc mình, về gia đình mình: Nước ta; Nhà ta; Quân ta; Quần áo ta; Quả táo ta 2. Nói về một người nào đó với ý coi thường: Bà ta khó tính lắm; Lão ta xin cho cái tít thông hành (NgTuân); Hắn ta chỉ mê gái. |
| ta | trt Từ đặt sau một câu để nhấn mạnh: Anh ấy tài quá ta!. |
| ta | đdt. 1. Tiếng mình tự xưng có ý kiêu căng (xưa): Ta đây cũng chẳng cần chi, Vào thì cũng được, ra thì cũng nên (Nh.đ.Mai). 2. Tiếng người trên tự xưng với kẻ dưới: Ta không chấp các ngươi. 3. Tiếng để chỉ mình đối với người nhưng thường có nghĩa là chúng mình, chúng ta: Nước ta. Bọn ta. Ta về ta tắm ao ta, Dù trong dù đục ao nhà cũng hơn (C.d)|| Nước ta. Đôi ta. Chúng ta. 4. Tiếng mình tự nói với mình: Ta mơ trong đời hay trong mộng, Vùng cúc bên ngoài động dưới sương (L.tr.Lư) 5. Tiếng đứng sau một tiếng chỉ người như ông, bà, gã, chị v.v... để chỉ người ấy: Ông ta. Bà ta || Chị ta. Gã ta. Bà ta. 6. Tiếng chỉ sự thuộc về nước mình của nước mình: Chữ ta || Tiếng ta. |
| ta | tht. Tiếng than: Giô ta, hè giô ta! || Giô ta. 2. (khd) Than: Ta-thán. |
| ta | .- I. 1. Đại từ ngôi thứ nhất, số ít, nghĩa như mình: Được lòng ta xót xa lòng người. 2. Đại từ ngôi thứ nhất, số nhiều, nghĩa như chúng ta: Bọn ta cùng đi. 3. Đại từ ngôi thứ nhất, dùng để xưng với người dưới, hoặc có ý kiêu căng (cũ): Ta truyền cho các ngươi...; Ta đây chẳng phải kẻ hèn. II. t. 1. Thuộc về mình, của mình: Nước ta; Quân ta; Nhà ta. 2. Ấy, đó, đã được nói đến: Anh ta; Bà ta. |
| ta | 1. Tiếng để chỉ về mình, đối với người: Nước ta. Nhà ta. Bọn ta. Văn-liệu: Cũ người, mới ta (T-ng). Bè ta, gỗ chú nó (T-ng). Được lòng ta, xót-xa lòng người (T-ng). Xấu-xa cũng thể chồng ta, Tuy rằng tốt đẹp cũng ra chồng người (C-d). Đôi ta như thể con tằm, Cùng ăn một lá, cùng nằm một nong (C-d). Ta về ta tắm ao ta, Dù trong, dù đục, ao nhà còn hơn (C-d). 2. Tiếng người trên tự xưng với kẻ dưới: Ta bảo phải nghe. 3. Tiếng đứng sau những tiếng ông, bà, anh, chị v.v. để chỉ người ấy: Ông ta, bà ta, chị ta v.v. |
| ta | Than (không dùng một mình): Ta thán. Ta hồ! |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
Bà Thân chưa kịp trả lời , bà ta đã sang sảng : Hôm nay là đánh liều , sống chết mặc bay , nên mới lại hầu cụ được đấy. |
| Lúc dăm bảy đồng , lúc một , hai chục người ta cũng chẳng tiếc đâu. |
| Nhà ấy ăn tiêu tới tiền trăm , tiền nghìn , chứ một , hai chục thấm vào đâu mà người ta chẳng giúp được mình. |
| Giá như ít nữa mà cậu Khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
* Từ tham khảo:
- ta bà thế giới
- ta bu
- ta ca
- ta đây
- ta-la-zôn
- ta-lông