| suối | dt. Đường nước trong núi chảy ra hoặc ở cao-nguyên chảy xuống: Khe suối, nước suối, Nào những đêm vàng bên bờ suối, Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan Thế-lữ // (R) Những vũng nước tự-nhiên có chất diêm: Suối nước lạnh, suối nước nóng // Những vật chảy như nước suối hay dài như đường nước suối: Suối lệ, suối tóc. |
| suối | - d. Dòng nước tự nhiên ở miền đồi núi, chảy thường xuyên hoặc theo mùa, do nước mưa hoặc nước ngầm chảy ra ngoài mặt đất tạo nên. |
| suối | dt. Dòng nước chảy qua rừng: dòng suối o nước suối o ra suối ngồi câu. |
| suối | dt Dòng nước tự nhiện chảy ở vùng núi: Trèo non lặn suối (tng); Một dòng suối nhỏ chảy trong một rừng cây um tùm (Ng-hồng). |
| suối | dt. Đường nước ở trong núi chảy ra: Suối tuôn róc rách lưng đèo, Đốn cây, đẵn củi ngặt nghèo lắm em (C.d) // Nước suối. Tuôn như suối. Chín suối. xt. Cửu tuyền. |
| suối | .- d. Dòng nước chảy qua rừng núi. |
| suối | Đường nước ở trong núi chảy ra. Văn-liệu: Ngậm cười chín suối vẫn còn thơm lây (K). Cảm thương họ Lục, suối vàng bơ vơ (L-v-t). Suối vàng giỏ một giọt tình, Nén hương tờ giấy chén canh cũng là. Trong như tiếng hạc bay qua, đục như tiếng suối mới sa nửa vời (K). Hoạ là người dưới suối vàng biết cho (K). Suối tuôn dòng chảy, núi chồng lớp cao (Nh-đ-m). |
Một buổi chiều tôi đi một mình lên rừng chơi , lắm chỗ cỏ mọc cao đầu , cây cối rậm rạp , tôi lạc lối cứ đi mãi , gặp suối thời kéo gỗ trên rừng xuống bắc cầu mà qua. |
Ông ra suối mà uống. |
Cô Sao đặt thoi xuống , rồi nhìn thẳng vào mắt Quang , nói : Ông có đi chơi rừng không... đi xem lan nở , và nhân tiện em đưa ông ra suối uống nước. |
| Qua mấy thuở ruộng ngô non , hai người đến một cái khe suối , nước chảy lấp lánh như bạc sau những ngọn cỏ đen. |
Cô Sao nói : Ở bờ suối đây có một cây lan. |
Quang cúi rạp xuống mặt suối uống nước và tưởng mình lúc đó như một con hổ đương uống bóng trăng. |
* Từ tham khảo:
- suối nước nóng
- suối vàng
- suôn
- suôn
- suôn
- suôn đuỗn