| sực | trt. Trực, chợt, vụt, bỗng, cách thình-lình: Sực nhớ, sực tưởng, sực thấy, sực thức. |
| sực | trt. Xông lên và toả ra: Thơm sực. |
| sực | đt. Giận dữ, gây-gổ, xài-xể: Mới bị sực một hồi. |
| sực | - ph. Bỗng nhiên nảy ra, bật ra: Sực nghĩ ra; Sực nhớ. |
| sực | đgt. Gây chuyện: sực với nhau một cách vô cớ. |
| sực | tt. (Mùi) xông lên mạnh và toả rộng: sực mùi nước hoa o thơm sực. |
| sực | pht. Bỗng nhiên, chợt (thức giấc, nghĩ, nhớ ra): sực tỉnh o sực nảy ra một ý nghĩ hay o sực nhớ ra điều gì. |
| sực | đgt (Biến âm của từ thực) ăn (thtục): Anh nào đã sực mất cái bánh rồi. |
| sực | đgt Bốc mạnh lên: Mùi khói hăng hăng, ngai ngái sực lên (Ng-hồng). |
| sực | trgt Bỗng nhiên: Một vài người như sực nhớ ra điều gì (NgTuân). |
| sực | đt. Gây chuyện nhau: Sực nhau đánh lộn. |
| sực | trt. Bỗng chốc, thình-lình: Sức nhớ. Nghìn năm sực tỉnh, lê thê... // Sực nhớ. Sực tỉnh. |
| sực | đt. Xông lên (nói mùi thơm): Sực mùi hương |
| sực | .- ph. Bỗng nhiên nảy ra, bật ra: Sực nghĩ ra; Sực nhớ. |
| sực | Gây chuyện: Sực với nhau. |
| sực | Bỗng chốc, tình-cờ: Sực nhớ. Sực thấy. |
| sực | Nói về mùi thơm xông mạnh lên: Nước hoa thơm sực. |
| Bà ssựcnhớ ra câu chuyện bà muốn nói với Trác. |
| Hình như hôm đó chàng nghĩ ra được một ý tưởng gì và chỉ sực nhớ là hôm đó Chuyên có đi với chàng. |
Nghe bà Bát nói , Trương mới sực nhớ là từ sáng chưa ăn cơm , chỉ uống có một chén cà phê với Quang. |
| Mau lên , còn ăn cơm chứ ! Trương giật mình nhìn vào bàn tay Thu , chàng vừa sực nghĩ tới chiếc áo cánh. |
| đến nửa đêm , Trương sực thức dậy và gọi nước uống. |
| Thế trông có xấu đi nhiều không ? Ra đến ngoài buồng giấy , Trương sực nghĩ đến cái thất vọng ban sáng , cái thất vọng đã làm chàng thấy nhói ở quả tim khi biết Thu không đến hãng Etrier. |
* Từ tham khảo:
- sực sực
- sừn sựt
- sưng
- sưng
- sưng húp
- sưng mày sưng mặt