| sơn lâm | dt. Núi và rừng Chim quyên dại lắm không khôn, Sơn-lâm chẳng đậu, đậu cồn cỏ may (CD). |
| Sơn Lâm | - (xã) tên gọi các xã thuộc h. Hương Sơn (Hà Tĩnh), h. Khánh Sơn (Khánh Hoà) |
| sơn lâm | dt. 1. Núi rừng: chúa sơn lâm. 2. Nơi hẻo lánh: sống ẩn dật ở chốn sơn lâm. |
| sơn lâm | dt (H. lâm: rừng) Núi rừng, nơi hẻo lánh: Nhớ cõi sơn lâm bóng cả cây già (Thế-lữ); Giàu, sơn lâm lắm kẻ tìm đến, khó, giữa chợ chẳng ma nào nhìn (tng). |
| sơn lâm | dt. Núi rừng. |
| sơn lâm | Núi và rừng: ẩn náu chốn sơn-lâm. |
Anh nguyền với em có mặt nhật , mặt nguyệt Có đường thuỷ kiệt , có núi sơn lâm Dầu anh lỗi đạo tình thâm Hồn về chín suối , xác cầm dương gian. |
Bần cư náo thị vô nhân vấn Phú tại sơn lâm hữu khách tầm Anh với em chút nữa thời gần Tại cha với mẹ bẻ cần tháo dây Rộng đồng mặc sức chim bay Ngãi nhân thăm thẳm , càng ngày càng xa. |
Bần cư náo thị vô nhân đáo Phú tại sơn lâm hữu viễn thân Bấy lâu nay em không hiểu , anh cũng lại gần Bây giờ em sa cơ thất vận , em biểu mấy lần anh cũng không vô. |
Bậu nói với qua , có nhựt có nguyệt Có đèn thuỷ kiệt , có núi sơn lâm Ai mà lỗi đạo tình thâm Hồn về chín suối , xác cầm dương gian. |
Muốn cho có đó có đây sơn lâm chưa dễ một cây nên rừng. |
Muốn cho có đó cùng đây sơn lâm chưa dễ một cây nên rừng. |
* Từ tham khảo:
- sơn liễu
- sơn mạch
- sơn mài
- sơn minh hải thệ
- sơn môn
- sơn pháo