| sơn | dt. (thực) Tên thứ cây có mủ (nhựa) dùng tô, phết cho bền, cho đẹp Cây sơn // (R) Bột màu chế dầu hay pha nước để tô phết Dầu sơn, nước sơn, thợ sơn // đt. Tô, phết với dầu sơn Sơn hai lớp, sơn đen, sơn đỏ; Lẳng-lơ cũng chẳng có mòn, Chính-chuyên cũng chẳng sơn son để dành (CD). |
| sơn | dt. (thực) C/g. Sơn dại, loại cây cao 9, 10 m, lá láng dày mọc xen lẫn nhau, còn non được ăn thế rau chiết, hoa trắng, trái tròn bằng trái cau, vỏ láng xốp, có hột toi, không ăn được Cây sơn, rau sơn. |
| sơn | dt. C/g. San, núi-non Cao-sơn, du-sơn; giả-sơn, giang-sơn, hoả-sơn, thổ-sơn; Toạ thực sơn băng // Mồ-mả, tên cây cỏ, tên xứ. |
| sơn | - I d. 1 Cây cùng họ với xoài, lá kép lông chim, thân có nhựa dùng để chế một chất cũng gọi là sơn. 2 Tên gọi chung nhựa lấy từ cây sơn hoặc hoá chất dạng lỏng, dùng để chế biến chất liệu hội hoạ, hoặc để quét lên đồ vật cho bền, đẹp. Quét một lớp sơn. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (tng.). - II đg. Quét lên bề ngoài của đồ vật. Sơn cửa. Xe đạp sơn màu xanh. Thợ sơn. |
| sơn | I. dt. 1. Cây trồng nhiều ở Phú Thọ và các đồi miền bắc Việt Nam, để chích lấy sơn hoặc mọc dại trong rừng, cây nhỡ, lá hình thuôn mũi mác nhọn đầu mỏng nhẵn, mặt dưới xanh nhạt, quả hạch hơi dẹt. 2. Chất dạng lỏng sệt lấy từ nhựa cây sơn hoặc hoá chất dạng lỏng được chế biến để dùng quét lên đồ vật cho bền đẹp hoặc làm chất liệu hội hoạ. II. đgt. Quét sơn lên bề mặt đồ vật: sơn cửa sổ. |
| sơn | Núi: sơn ca o sơn cầm o sơn chi o sơn cốc o sơn cước o sơn khê o sơn lam chướng khí o sơn lâm o sơn môn o sơn nữ o sơn pháo o sơn phòng o sơn thần o sơn thuỷ o sơn tinh o sơn trà o sơn trại o sơn tràng o sơn xuyên o bán sơn địa o băng sơn o hoả diệm sơn o giang sơn o hạ sơn o hoả sơn o hoài sơn o khai sơn phá thạch o minh sơn o quan sơn o tam sơn o tạo sơn o thâm sơn cùng cốc o thệ hải minh sơn o xuân sơn o xuyên sơn. |
| sơn | dt (thực) 1. Loài cây cùng họ với xoài, lá kép, vỏ có nhựa: Nhựa cây sơn cũng gọi là sơn. 2. Nhựa cây sơn đã pha chế: Mua một hộp sơn màu xanh. 3. Hoá chất dạng lỏng có màu khác nhau dùng trong hội họa hoặc trong trang trí: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn (tng). đgt Quét sơn lên trên cho bền, cho đẹp: Sơn cánh cửa; Sơn khung xe đạp. |
| sơn | 1. dt. Nhựa một thứ cây để gắn hay phết ngoài đồ gỗ cho bền cho đẹp // Cây sơn. Ngr. Nói chung các chất hoà với dầu để phết ngoài mặt các đồ vật // Sơn dầu. 2. đt. Dùng sơn mà phết qua đồ vật: Sơn nhà, sơn cửa // Sơn một lớp. Sơn nhà. Thợ sơn. Hộp sơn son. Sơn quét. |
| sơn | dt. Núi: Sơn cùng, thuỷ tận. |
| sơn | .- I. d. 1. Loài cây cùng họ với xoài, trám, lá kép, vỏ có nhựa cũng gọi là sơn. 2. Nhựa lấy ở cây sơn dùng để gắn hay quét ngoài đồ vật cho bền. 3. Thuốc dùng để quét ngoài đồ vật cho đẹp. II. đg. Quét sơn ngoài đồ vật: Sơn bàn; Sơn ghế. Sơn son thếp vàng. Sơn màu đỏ và dát vàng quỳ: Kiệu sơn son thiếp vàng. |
| sơn | I. Nhựa một thứ cây dùng để gắn hay quét ở ngoài đồ gỗ cho bền, cho đẹp: Cây sơn. Nghĩa rộng:Nói chung các thứ thuốc hoà với dầu để quét ở ngoài mặt các đồ vật. Văn-liệu: Sơn ăn tuỳ mặt, ma bắt tuỳ người (T-ng). Không sơn mà gắn mói hèo, Không bùa, không ngái mà theo mới tình. (C-d). II.Dùng sơn mà quét ở ngoài các đồ vật: Sơn câu đối. Sơn cửa. Văn-liệu: Thợ sơn bôi bác, thợ bạc lọc lừa (T-ng). Thương anh chẳng biết để đâu, Để vào khúc gỗ hai đầu sơn son (C-d). |
| sơn | Núi: Sơn-hà. Sơn-xuyên. Du sơn. Văn-liệu: Sơn cùng, thuỷ tận ((T-ng). Toạ thực, sơn băng (T-ng). Sơn-hà cũng ảo, côn-trùng cũng hư (C-o). Phong-trần đến cả sơn-khê, Tang-thương đến cả hoa kia cỏ này (C-o). |
| Giữa sập là một cái khay bày bốn chén nước chè nóng khói bốc nghi ngút và một tráp trầu ssơnđỏ. |
| Đồ đạc chỉ trơ trọi một chiếc giường cũ , đã lợt màu ssơn, và đã nhiều chỗ mọt nát , giải chiếc chiếu hoa rách cạp. |
| Mới có ba ngày ! Sao bà không du thủy du ssơnvài ngày nữa ! Trác mỉm cười một mình , không lấy thế làm khó chịu , vì nàng đã biết trước rằng thế nào cô cũng nói lôi thôi. |
Trời bỗng nắng to : bức tường trắng và nóc ngói đỏ tươi của một ngôi nhà mới xây vụt qua cửa xe rực rỡ như một thứ đồ chơi , sơn còn mới. |
Đến gần nhà Thu , Trương bỏ cuốn sổ vào túi chăm chú nhìn thấy cửa sổ sơn màu vàng nâu , cánh mở rộng. |
| Cuối mùa hè , có người nói chuyện cho chàng biết là Mỹ đi nghĩ mát ở Sầm sơn đã về Hà Nội : chàng dửng dưng như một hôm tình cờ chàng trông thấy mặt Thu , chỉ được trông thoáng qua vì chàng ngồi trên xe ô tô của một người bạn từ Phủ lý về. |
* Từ tham khảo:
- sơn ca
- sơn cam
- sơn cao thuỷ trường
- sơn căn
- sơn chín
- sơn cốc