| sầu | dt. Nỗi buồn rầu lo nghĩ, cực-khổ trong lòng: Giải sầu, tiêu sầu, thành sầu, tiêu sầu; Lòng sao lắm nỗi đắng cay, Bấy lâu thảm chất, sầu xây nên thành (CD) // đt. Đem lòng rầu lo: Cá sầu ai cá chẳng quạt đuôi, Như lan sầu huệ, như tôi sầu chồng (CD). |
| sầu | - tt Buồn rầu: Thà rằng chẳng biết cho cam, biết ra kẻ Bắc, người Nam thêm sầu (cd); Mối sầu này ai gỡ cho xong (Lê Ngọc Hân). |
| sầu | đgt. Buồn sâu lắng trong lòng: mối sầu o sầu bi o sầu muộn o sầu não o sầu thảm o sầu tủi o sầu tư o âu sầu o đa sầu o giải sầu o oán sầu o thảm sầu o tiêu sầu o u sầu. |
| sầu | tt Buồn rầu: Thà rằng chẳng biết cho cam, biết ra kẻ Bắc, người Nam thêm sầu (cd); Mối sầu này ai gỡ cho xong (Lê Ngọc Hân). |
| sầu | bt. Buồn rầu: Sầu ôm nặng hãy chồng làm gối (Đ.thị.Điểm) Mắt sầu gợn sóng, lòng đau rộn tình (L.tr.Lư) |
| sầu | .- t. Buồn rầu: Vẻ mặt sầu. |
| sầu | Buồn rầu: Sầu não. Sầu muộn. Văn-liệu: Sầu đong càng lắc càng đầy (K). |
Nàng ao ước muốn được nói hết sự thực ra rồi than thở với mẹ một vài lời để được bớt ssầukhổ còn hơn phải giấu diếm và dối dá. |
| Bỗng có một tiếng ve kêu rít lên , tiếng kêu to và gắt , nữa chừng bị ngắt cụt : Trương hiểu là con ve sầu đã bị con chim nuốt chửng. |
Loan ngẩng lên và muốn xua đuổi những cảm tưởng sầu thảm vấn vương qua tâm trí , nàng đưa mắt nhìn ra cánh đồng ruộng , phồng ngực hít mạnh gió xa thổi lại. |
Chàng hối hận rằng chính chàng đã vô tình đẩy Loan vào nơi sầu khổ. |
Bây giờ đã đến cái thời kỳ tôi hơi ra ngoài đời mà đến gần cảnh vật rồi đó , tôi mới biết rằng tôi chưa từng yêu gì hơn yêu cảnh thiên nhiên , lắm khi có thể lấy đấy làm cái vui ở đời , khuây khoả được lắm nỗi đắng cay sầu thảm : có khi tôi ngắm cảnh mà quên cả mọi nỗi gian truân , quên cả thế sự , tưởng có thể bỏ cả vinh hoa phú quí để được hưởng một cái thú cỏn con với cây cỏ. |
Mới đêm qua gục đầu vào ngực anh , em còn thổn thức , mặc lệ sầu tuôn thấm ướt tay anh. |
* Từ tham khảo:
- sầu đâu
- sầu đâu cứt chuột
- sầu đâu rừng
- sầu đông
- sầu muộn
- sầu não