| sắt | dt. Thứ đàn dây hồi xưa: Cầm sắt tơ-duyên // tt. Nghiêm-nhặt. |
| sắt | dt. Kim-loại màu xám, cứng, dẻo: Cứt sắt, đường sắt, giáp sắt, mạt sắt, mỏ sắt, nón sắt, quặng sắt, tủ sắt; Nhà anh cột sắt kèo đồng, Nhà em cột sậy chạm rồng tứ-linh (CD) // (B) Cứng-cỏi, thanh-liêm, khó lay-chuyển: Lòng dạ sắt đá, Trông lên mặt sắt đen sì (K). |
| sắt | trt. Quéo đặc lại: Kho sắt, nấu cho sắt lại // (B) Tóm lại, rút lấy cái tinh-tuý, cốt-yếu: Nói sắt lại cho dễ hiểu. |
| sắt | - 1 d. 1 Kim loại màu xám xanh, dễ dát mỏng và kéo sợi, dễ bị gỉ trong không khí ẩm, là thành phần chính của gang và thép. Có công mài sắt, có ngày nên kim (tng.). 2 (dùng phụ sau d.). Sắt, dùng để ví cái cứng rắn về tinh thần. Kỉ luật sắt. Dạ sắt, gan vàng. - 2 t. 1 Ở trạng thái trở nên khô cứng và rắn chắc. Rim cho thịt sắt lại. Da thịt sắt lại vì mưa nắng. 2 Trở nên có vẻ cứng rắn và tựa như đanh lại. Nét mặt sắt lại. Giọng sắt lại. |
| sắt | I. dt. Kim loại cứng màu xám xanh, dễ bị gỉ, dùng để đánh dao, liềm...II. tt. Cứng rắn trong tìng cảm ý chí...:kỉ luật sắt o trái tim sắt. |
| sắt | tt. 1. Khô cứng và rắn chắc lại: rán đậu phụ cho sắt lại o da thịt sắt lại vì mưa nắng. 2. Cứng rắn, đanh lại: nét mặt sắt lại o giọng sắt lại. |
| sắt | Đàn gồm 25 dây: sắt cầm o tầm sắt. |
| sắt | dt Kim loại màu xám, rất rắn thường dùng trong công nghiệp: Kiến leo cột sắt bao mòn (tng); Chỉ thêu nên gấm, sắt mài thành kim (cd). |
| sắt | tt Quắt lại: Thịt phơi khô sắt lại. 2. Rắn rỏi: Những khuôn mặt gầy và đen nắng của các chiến sĩ nom càng như sắt lại (NgĐThi). 3. Cứng cỏi: Dạ sắt, gan vàng (tng). |
| sắt | dt. Kim-loại màu xám rất ích-lợi trong việc chế-tạo đồ cần dùng // Bịt sắt. Sắt mạ kẽm. Sắt xi kên. Sắt non. Sắt rèn. Sắt tụi (trụng). Hàm chất sắt. Người bán đồ sắt. Ngb. tt. Cứng, không hư, không chuyển động: Xương đồng, da sắt. Dạ sắt, gan vàng // Dạ sắt . |
| sắt | tt. Quắt lại. |
| sắt | (khd). Nhạc-khí có nhiều dây: Sắt-cầm. |
| sắt | .- d. Kim loại màu xám, rất rắn, thường dùng nhiều trong công nghiệp. |
| sắt | .- t. 1. Quắt lại: Đậu phụ chua rán sắt lại. 2. Ngậm ngùi, cảm động: Trước cảnh thương tâm lòng sắt lại. |
| sắt | Loài kim màu xám, dùng để đánh đồ đạc và đúc binh- khí: Dùi sắt. Cửa sắt. Cột sắt. Nghĩa bóng: Cứng không lay chuyển được: Dạ sắt, gan vàng. Văn-liệu: Xương đồng da sắt. Có công mài sắt, có ngày nên kim (T-ng). Như nung gan sắt, như bào lòng son (K). Lạ cho mặt sắt, cũng ngây vì tình (K). Lòng người là sắt, phép công ấy lò (Nh-đ-m). Tinh thành một tấm sắt gang trăm rèn (H-T). |
| sắt | Quắt lại: Đậu rán sắt lại không nở. |
| sắt | Nhạc khí có nhiều dây. Văn-liệu: Lọ là vàng đá mới ra sắt cầm (K). |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
| Tôi hỏi bạn : Con bướm này vùng tôi thường thấy luôn , quý gì mà anh giữ cẩn thận thế này ? Vâng , bướm thường , nói cho đúng thì là một con ngài , nhưng đối với tôi... Vừa nói đến đấy , xe rầm rập đi qua một cái cầu sắt. |
| Ởmột chiếc cửa sổ ở về phía rào sắt có tua màu đen trắng. |
| Trương ngẫm nghĩ : Không biết cái gì bắt họ sống như thế ? Trong một nhà lò rèn tường đen ngòm , mấy người thợ xoay trần , lưng bóng láng mồ hôi đương hì hục hết sức đập mạnh vào một miếng sắt đỏ đặt trên đê. |
| Trương tưởng thấy hiện ra trước mắt hình ảnh một cái địa ngục trong đó quỷ sứ đương nung sắt để kìm cặp tội nhân. |
| Trương nghĩ ra cách viết một bức thư giơ lên cho Thu trông thấy rồi giắt ở chấn song sắt hàng rào để Thu xuống lấy. |
* Từ tham khảo:
- sắt đá
- sắt non
- sắt ô-xa-lát
- sắt phải đập khi còn nóng
- sắt sắt
- sắt sẹo