| sạt | tt. Sụp đổ, lở bể: Đê sạt, tường sạt. |
| sạt | trt. Tiếng động trong lá cây, vách lá, v.v...: Nghe cái sạt trong bụi cây. |
| sạt | - 1. ph. Lở băng đi một mảng: Đại bác bắn sạt đồn địch. 2. t. Tan nát, kiệt quệ: Buôn bán thua lỗ, sạt mất cả vốn. 3. đg. Mắng dữ dội (thtục): Sạt cho một trận. |
| sạt | đgt. Lở, sụt mất từng mảng lớn: Nước lũ làm sạt một đoạn đê o sạt tường nhà. |
| sạt | đgt. Bay vụt qua rất sát, gần chạm vào: Viên đạn sạt qua tai. |
| sạt | tt. Có âm thanh như tiếng động chạm mạnh vào lá cây: có tiếng sạt trong bụi cây. |
| sạt | đgt, trgt 1. Lở băng đi một mảng: Con đê ọp ẹp lăm le sạt bờ 2. Tan nát; Kiệt quệ: Buôn bán thua lỗ, sạt hết vốn. |
| sạt | dt. Tiếng động chạm mạnh vào lá cây: Nghe một tiếng sạt ở trong vườn. |
| sạt | tt. Lở, sụt: Sạt mái ngói. Ngb. Tan-nát: Sạt hết cơ-nghiệp. |
| sạt | .- 1. ph. Lở băng đi một mảng: Đại bác bắn sạt đồn địch. 2. t. Tan nát, kiệt quệ: Buôn bán thua lỗ, sạt mất cả vốn . 3. đg. Mắng dữ dội (thtục): Sạt cho một trận. |
| sạt | Lở, sụt: Đê sạt. Sét đánh sạt mái ngói. Nghĩa bóng: Tan nát hư hại: Cờ bạc sạt hết cơ-nghiệp. |
| sạt | Tiếng động chạm mạnh vào lá cây: Nghe tiếng động sạt trong bụi. |
Ra tới vườn sắn , vì sắn lá cao mà lại trồng bên sườn đồi , chỗ hiện , chỗ khuất , nên đến năm phút sau , Ngọc lại nghe rõ tiếng sột sạt , mới tìm thấy nơi Lan đứng. |
Bên mình gió thổi xô xát lá sắn , tiếng kêu lạt sạt. |
Trong khi ấy , ở dưới nhà ngang , ông lão bộc , cũng đương loay hoay trở mình trên chiếc giường lát nứa tiếng kêu lạt sạt. |
| Mà nó cũng chẳng cắn mổ gì được nữa... Tàu lá đằng kia rung lên sàn sạt. |
| Nhưng cũng có chàng trai ngổ ngáo “dăng dện” sát sạt hơn : Hỡi cô mặc cái yếm hồng , Đi trong đám hội có chồng hay chưa ? Có cô mặc cái yếm xanh , Đứng trong vườn quýt cho anh phải lòng ! Bao nhiêu lời tán tỉnh khéo léo nhất , thanh niên nam nữ đều đưa ra hết và họ chơi đùa thả cửa , chơi bất cần luân lí của quan lại phong kiến đưa ra để giam giữ họ trong tù ngục của tình yêu : ở đâu cũng có hát ví , kéo co , đánh cờ người , đá cầu ; ở Phủ Quỳ (Nghệ An) , Lang Chánh (Thanh Hoá) , Bảo Lạc (Hưng Hoá) , trai gái dắt nhau đi chơi một đêm một ngày ở trong hang , thổi khèn , hát đúm , uống rượu , tung còn , tìm nơi thanh vắng để tỏ tình yêu thương mùi mẫn ; ở Vĩnh Yên có thi vật ; ở Bắc Ninh , Phú Thọ có món đánh phết ; ở Tích Sơn (Hưng Hoá) , làng Yên Đổ (Hà Nam) có trò đuổi lợn , đuổi cuốc trong ngày Tết ; ở Thụ Cấm (Hà Đông) có thổi cơm thi , thổi xôi thi ; ở Thanh Hoá có “Tết cơm cá” , ở hầu hết Bắc Việt có lễ “trâu” , lễ “tróc ngư”… Trong bất cứ cuộc vui nào , trai gái cũng kề vai sát cánh , và công nhiên đú đởn với nhau mà không sợ ai dị nghị. |
| Anh ta đã thua nhiều quá ! Có bao giờ cờ bạc cò con từng hào một mà " sạt " tới mấy chục đồng. |
* Từ tham khảo:
- sạt nghiệp
- sạt sạt
- sạt vai
- sau
- sau chót
- sau cùng