| sậm | đt. Chận, bít lại: Lấy chà gai sậm lỗ chó lại. |
| sậm | tt. Có màu đậm và tối: sậm màu o đỏ sậm. |
| sậm | tt, trgt Như Sẫm, nhưng nghĩa mạnh hơn: Đen sậm. |
| Nhờ thế những con ngựa chân thấp , sắc nâu sậm hoặc xám loang lổ trống còn khỏe. |
| Sang tháng bảy có khi mưa sậm sụt. |
| Tôi biết mình đã đến gần đất Phật khi nhìn đâu cũng thấy toàn sư là sư , chủ yếu ăn vận theo kiểu nhà sư Tây Tạng : quần nâu , áo trong vàng , vải đỏ sậm vắt chéo bên ngoài. |
| Bánh đúc quấy khéo ăn trơn cứ lừ đi , vừa nhai vừa ngẫm nghĩ thì thấy thơm ngan ngát , thỉnh thoảng sậm sựt một miếng dừa bùi , có nơi điểm lạc hay con nhộng , cũng khá gọi là lạ miệng. |
| Bánh cuốn nhân mộc nhĩ , thường bán gánh , dày mình mà ăn vào hơi thô , nhưng nhai sậm sựt cũng có một cái hay riêng. |
Gỏi trứng sam , làm khéo đừng để dập mật và ruột sam ăn mát và ngọt ; gỏi sườn lợn , bóp thính và giã tỏi cho vào trộn đều với lá lộc và nước chấm , ăn sậm sựt mà lạ miệng ; gỏi tôm nhúng giấm dùng với bánh đa , rau và tương ngọt ăn thơm ngát , bùi , hơi béo , nhưng không vì thế mà không mát ruột. |
* Từ tham khảo:
- sậm sầy sậm sựt
- sậm sịch
- sậm sịt
- sậm sùi sậm sịt
- sậm sụt
- sậm sụt sậm sịt