| sai số | dt. (t) C/g. Hiệu-số, con số cách-biệt giữa hai số khác. |
| sai số | - d. Hiệu số giữa trị số đúng và trị số gần đúng. Sai số trong điều tra, thống kê. Sai số cho phép. |
| sai số | dt. Hiệu giữa trị số đúng và gần đúng: sai số cho phép. |
| sai số | dt (H. sai: sai lầm; số: con số) Hiệu số giữa một số và trị số gần đúng của nó: Nêu lên những sai số trong bản thống kê. |
| sai số | dt. (t) Số so le giữa hai số: Nếu người ta thay thế vào một số đúng a với một số khác b, người ta bị một sai-số, gọi là sai-số tuyệt đối hoặc là phải a-b hay b-a. Sai-số tương-đối là tỷ-số của sai-số tuyệt-đối với số đúng. |
| sai số | (toán).- Hiệu số giữa một số và trị số gần đúng của nó. |
| Cụ thể như trước đây , Việt Nam dùng hệ thống thống kê thủ công , mất nhiều thời gian và thường có ssai sốlớn. |
| Phương pháp xử lý dữ liệu được sử dụng là hồi quy dữ liệu bảng thông qua Pooled OLS , FEM và REM ; lựa chọn mô hình phù hợp ; kiểm định các vi phạm giả định hồi quy (đa cộng tuyến , tự tương quan , phương sai ssai sốthay đổi) và khắc phục bằng FGLS. |
| Mô hình nghiên cứu : DMi ,t = β0 + β1LEVit + β2SIZEit + β3TANit + β4AMit + β5GROit + β6LIQit +β7TAXit + β8PROFit + αi + ui ,t (1) Trong đó : DMi ,t là biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc kỳ hạn nợ ; LEVi ,t là biến đòn bẩy tài chính , đo lường tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp thứ i tại thời điểm t ; SIZEi ,t là biến quy mô doanh nghiệp , đo lường bằng các lấy logarit giá trị tổng tài sản theo sổ sách kế toán của doanh nghiệp thứ i tại thời điểm t ; TANi ,t là biến cơ cấu tài sản , đo lường tỷ số tài sản cố định ròng trên tổng tài sản của doanh nghiệp tứ i tại thời điểm t ; AMi ,t là biến kỳ hạn tài sản , đo lường tỷ số tài sản cố định ròng trên giá trị khấu hao của doanh nghiệp tứ i tại thời điểm t ; GROi ,t là biến cơ hội tăng trưởng , đo lường tỷ lệ phần trăm tăng trưởng doanh thu trên phần trăm tăng trưởng tổng tài của doanh nghiệp tứ i tại thời điểm t ; LIQi ,t là biến tính thanh khoản , đo lường tỷ số tài sản ngắn hạn trên nợ phản trả ngắn hạn của doanh nghiệp tứ i tại thời điểm t ; TAXi ,t là biến thuế thu nhập doanh nghiệp , đo lường tỷ số của tổng số tiền thuế phải nộp chia cho tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp tứ i tại thời điểm t ; PROFi ,t là biến khả năng sinh lời , đo lường bằng cách lấy logarit của độ lệch chuẩn thay đổi thu nhập giữ lại trên tổng tài sản của doanh nghiệp tứ i tại thời điểm t ; αi là tác động riêng lẻ của doanh nghiệp thứ i ; ui ,t là ssai số; i là số doanh nghiệp trong mẫu nghiên cứu ; t là số năm nghiên cứu. |
| Mô hình , dữ liệu và kết quả nghiên cứu Dựa vào tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước , để đánh giá mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế , tác giả áp dụng mô hình như sau : Trong đó : Inf là tỷ lệ thay đổi của chỉ số CPI năm t so với năm t 1 , Inf=(CPIt CPIt 1)/CPIt 1 ; g đo lường cú sốc cầu , là tỷ lệ thay đổi của GDP , g= (GDPt GDPt 1)/GDPt 1 ; m2gdp đo lường độ sâu tài chính , đại diện cho tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng , m2gdp= M2t/GDPt ; gegdp đo lường tác động chính sách tài khóa mà đại diện là chi tiêu chính phủ so với GDP , gegdp= GEt/GDPt ; αo là tung độ gốc , các giá trị α là hệ số dốc và u là ssai sốngẫu nhiên. |
| Với bề dày kinh nghiệm từng thực hiện nhiều công trình giao thông lớn ở miền Trung , năm 2013 , anh Huỳnh Duy Hùng (41 tuổi) , quê Khánh Hòa , đang là trợ lý kỹ sư thường trú giám sát hầm Cổ Mã , sau là hầm Đèo Cả , chia sẻ : Việc điều chỉnh quá trình thi công để 2 mũi khoan gặp nhau tại tâm có tính chất quyết định , bởi nếu ssai sốngoài ngưỡng cho phép coi như thất bại. |
| Hầm Cổ Mã thông kỹ thuật mà ssai sốchỉ 1cm đã là thành công rất lớn , đến hầm Đèo Cả dài hơn 4 ,1km mà khi thông hầm kỹ thuật sai số chỉ 2cm , đây là niềm tự hào to lớn của đội ngũ kỹ sư Việt Nam. |
* Từ tham khảo:
- sai số tương đối
- sai suyễn
- sai thác
- sai trái
- sài
- sài