| sái | bt. Sai, trái, trật, không đúng: Làm sái, nói sái. |
| sái | đt. Rưới, rảy: Bình sái; Sái đậu thành bình // tt. Thong-thả, không bị ràng-buộc: Tiêu-sái. |
| sái | - 1 t. (kng.). (Bộ phận cơ thể) bị sai, trệch khớp. Ngã sái tay. Sái gân. Ngáp sái quai hàm. - 2 t. Gở, có thể đưa đến điều chẳng lành, theo một quan niệm cũ. Sợ sái, không dám nói. |
| sái | tt. (Bộ phận cơ thể) lệch khớp: sái chân o ngáp sái quai hàm. |
| sái | đgt. 1. Rưới, tưới đều: Móc mưa xin sái cửu tuyền (Nhị độ mai). 2.Không bị ràng buộc: tiêu sái. |
| sái | tt. Gở, theo mê tín: sợ sái không dám nói. |
| sái | tt. Sai trái: ngồi sái chỗ o đi sái đường. |
| sái | tt Gở, có thể gây ra điều không may, theo mê tín: Nói thế, sợ sái. |
| sái | tt, trgt Nói bộ phận cơ thể bị trệch, không khớp: Ngã sái cánh tay; Ngáp sái quai hàm. |
| sái | bt. 1. Không đúng, trái: Nói sái, làm sái // Kiểu sái. 2. Lệch đi, trặc: Sái tay // Sái tay. |
| sái | đt. Rưới: Móc mưa xin sái cửu-tuyền (Nh.đ.Mai) |
| sái | .- ph. t. 1. Như có thể gây ra được điều không may, theo mê tín: Nói sái. 2. Đau như bị sai gân, trệch xương: Ngã sái cánh tay. |
| sái | Sai, không, đúng trật ra ngoài: Sái cánh tay. Sái gân. Nói sái lẽ. Nghĩa rộng: Làm hay nói lầm-lỡ mà thành ra kết-quả không hay: Nói sái một câu mà thành ra nghiệm. |
| sái | Rưới: Móc mưa xin sái cửu-tuyền (Nh-đ-m). |
Trương thấy người chồng ngồi ở cạnh khay đèn đương nạo sái , đầu gật gù có dáng tư lự. |
| Di Ngô mang gông , Bách Lý chăn trâu , Trọng Ni sợ hãi ở Khuông , xanh xao ở Trần , sái.... |
| Nói gì đến dịch ra tiếng Việt , giữ được nguyên ý của thơ là du dương , tiết tấu thì khỏi cần phải nói , cũng thừa biết là người nghe thơ cảm xúc biết chừng nào , tiêu sái biết chừng nào : Đánh cho chết cái hoàng oanh , Ai cho mi hót trên cành cây cao. |
| Nhưng đã bao lâu lười biếng , giai gái , thuốc sái quen thân đi , sức lực sút yếu đuối lắm. |
| Ở Ấn Độ , nếu nói anh ta từ Kamir , ai cũng sẽ tin sái cổ. |
Ban ngày tôi đã chạy nhảy mệt nhoài , vừa ăn cơm tối xong , hai mắt tôi đã muốn díp lại , vậy mà lúc này tôi phải ngồi tụng lấy tụng để những con chữ khúc khuỷu kia đến sái cả quai hàm. |
* Từ tham khảo:
- sái tảo
- sam
- sam
- sam
- sam-pô
- sam sưa