| sặc | đt. Bật hơi từ cuống-họng ra: Chém sặc; Ăn vội hay sặc, Rượu uống say người ta còn sặc, Bậu lỡ thời như giặc Hà-tiên Vè. |
| sặc | trt. Sực, nặc, tống mạnh mùi quá nồng-nặc ra: Mùi hương thơm sặc. |
| sặc | - 1 đgt. Bị ho mạnh, liên tục do vật gì đột ngột làm tắc khí quản: ăn vội nên bị sặc sặc khói thuốc lá. - 2 tt. (Mùi) đậm đặc và xông lên mạnh: sặc mùi rượu sặc mùi thuốc lào. |
| sặc | đgt. Bị ho mạnh, liên tục do vật gì đột ngột làm tắc khí quản: ăn vội nên bị sặc o sặc khói thuốc lá. |
| sặc | tt (Mùi) đậm đặc và xông lên mạnh: sặc mùi rượu o sặc mùi thuốc lào. |
| sặc | đgt Nói khi ăn uống có vật gì vướng vào khí quản khiến phải ho liên tục một lúc: Anh ta sặc và ho sù sụ (NgCgHoan). |
| sặc | tt Nói có mùi gì xông lên: Vào phòng sặc mùi mắm tôm. |
| sặc | đt. Bật hơi ở trong họng ra, nói khi ăn uống bị vật gì vướng vào cuống phổi: Đương ăn bị sặc. |
| sặc | đt. Hắc, xông hơi nồng lên: Sặc mùi rượu. |
| sặc | .- d. Phản xạ cổ họng thắt lại và ho do có vật lạ rơi vào khí quản. |
| sặc | .- t. Nói mùi xông lên: Sặc vì mắm tôm. |
| sặc | Nói khi ăn uống bị vật gì vướng vào họng hơi mà tức hơi bật ra: Ăn vội hay sặc. |
| sặc | Nói mùi gì xông lên nồng quá: Sặc những hơi rượu. Mùi hương thơm sặc. |
| Bà Thân bẽn lẽn như hơi xấu hổ trong bộ quần áo nâu cứng và dày , trái hẳn với những quần áo mỏng mảnh ssặcsỡ của bà Tuân , cậu phán và mợ phán. |
| Mới kéo được nửa điếu , chàng sặc thuốc phải bỏ ra , Trực nói : Triệu chứng yếu lắm rồi. |
| Lẫm chắp hai tay trước ngực và vaí chàng luôn mấy cái , giọng nói sặc mùi rượu : Bẩm con sang hầu cụ lớn. |
| Nàng cười luôn theo và nói một mình : Chưa ăn đã sặc. |
Nghe Chương nói , người kia cất tiếng cười sằng sặc , đáp lại : Trời ơi ! Ông chưa biết cô Tuyết của tôi , tôi xin giới thiệu với ông (vừa nói chàng ta vừa trỏ người đàn bà). |
| Tuyết thấy Chương lộ vẻ mặt sợ hãi , thì cười sằng sặc. |
* Từ tham khảo:
- sặc gạch
- sặc máu
- sặc mùi
- sặc sặc
- sặc sây
- sặc sỡ