| sa nhân | dt. (thực) Loại cây nhỏ lối 30 cm, lá dài có bẹ ôm thân, lá thơm, phát-hoa ở đầu thân cây, hoa trắng thơm, một tai lớn chẻ hai ở giữa, hai tai nhỏ hai bên, tiểu-nhị lép biến thành cánh to, một tiểu-nhị phụ có buồng phấn. |
| sa nhân | - Loài cây thuộc họ gừng, hạt dùng làm thuốc. |
| sa nhân | dt. 1. Cây mọc hoang ở vùng thượng du Bắc Bộ, Việt Nam, sống lâu năm, cao 2 - 8m; lá hình dải, mũi mác, nhọn cả hai đầu, mặt trên nhẵn, mặt dưới có ít lông rải rác, cụm hoa mọc ở gốc của thân mang lá, hoa màu trắng tím, quả nang hình trứng hạt dùng làm gia vị, ăn với trầu, làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày, suyễn; còn gọi là trúc sa. 2. Hạt sa nhân dùng để làm thuốc đông y. |
| sa nhân | dt (H. sa: đá sỏi; nhân: hột) Một loại cây thuộc họ gừng, hạt trông như hòn sỏi, dùng làm thuốc: Tôi đi những chỗ chưa có người đến để kiếm mật ong, nấm hương, sa nhân (Ng-hồng). |
| sa nhân | .- Loài cây thuộc họ gừng, hạt dùng làm thuốc. |
| sa nhân | Thứ hạt cây, hình như hột sỏi, dùng để làm thuốc. |
| Sẽ kể hết với Như Anh nhé , cả cái lá mâm xôi để nấu nước Cả cây sa nhân sa mỏng mảnh mọc chòi bên bờ suối Kể để Như Anh cùng vui trò chơi tuổi nhỏ của anh bộ đội , cầm đèn pin đi sợi cá Con cá chói mắt. |
| Sơn La : Trồng ssa nhântím dưới tán rừng. |
| Trồng ssa nhântím dưới tán rừng ; làm giàu từ vườn thanh long ruột đỏ ; cần thương hiệu để chanh ruột đỏ phát triển bền vững trên vườn đồi , là tin kinh tế vườn đồi tuần qua ở các địa phương. |
| Nếu trước đây , người dân trên địa bàn huyện Sốp Cộp (Sơn La) , chỉ biết có cây ssa nhânđỏ , thì bây giờ họ vừa biết thêm cây sa nhân tím loại cây hứa hẹn mang lại giá trị kinh tế cao , mức đầu tư ít. |
| Cách đây 2 năm , những cán bộ Ban Quản lý rừng phòng hộ Sốp Cộp đã đưa loại cây này về trồng thử nghiệm ở xã Nậm Lạnh , hiện , đang vào mùa thu hoạch cây ssa nhântím , mang lại tín hiệu vui cho người nông dân. |
| Người dân bản Mới , xã Nậm Lạnh (Sốp Cộp) chăm sóc vườn ssa nhântím. |
* Từ tham khảo:
- sa sâm
- sa sầm
- sa sẩy
- sa sút
- sa tanh
- sa-ten