| sa lầy | đt. Vô-ý bước xuống sình-lầy: Ông Đường sa lầy // (B) Mắc vòng nguy-hiểm, tới không được mà lui cũng không được: Sau thế-chiến thứ 2, Pháp bị sa-lầy ở Đông-dương. |
| sa lầy | - đg. Sa vào chỗ lầy; thường dùng để ví cảnh rơi vào tình thế khó khăn, khó gỡ, khó thoát. Xe bị sa lầy. Hội nghị bị sa lầy trong những cuộc tranh cãi vô vị. |
| sa lầy | đgt. 1. Sa vào chỗ lầy: Xe bị sa lầy. 2. Bị lâm vào tình thế khó bề tháo gỡ: sa lầy vào chuyện yêu đương o sa lầy trên chiến trường. |
| sa lầy | tt 1. Rơi vào chỗ lầy lội: Đường tuy ngắn nhưng có một đoạn xe bị sa lầy. 2. Bị hãm vào một tình thế khó khăn, khó gỡ: Cuộc tiến công của địch vào Phúc-yên bị sa lầy (VNgGiáp). |
| sa lầy | đt. Sa vào chỗ lầy. |
| sa lầy | .- đg.1. Tụt chân dần dần xuống cát ướt hoặc bùn, không rút lên được. 2. Bị hãm vào tình thế khó khăn không gỡ ra được: Thực dân Pháp đã sa lầy ở Việt Nam. |
| Và dễ hiểu là trong các trường hợp ấy , họ không lẩn tránh mà cứ dấn sâu vào sợ hãi như một kẻ sa lầy , không còn cách nào khác , Lãng hỏi chị : Hình như cái giường mẹ nằm đặt đúng chỗ này. |
| Quân giặc bị sa lầy. |
| Lễ và Xí cưỡi voi cố sức đánh , voi sa lầy , bị quân Minh bắt sống đem vào thành Đông Quan. |
| Thắng đâm ra ham , những ngày sau đó thiếu phụ bắt đầu ssa lầyvào cờ bạc. |
| Bầu không khí nghi kỵ tồn tại giữa Paris và Washington và Tổng thống Johnson đã không xem xét một cách nghiêm túc cảnh báo của De Gaulle rằng về lợi ích lâu dài của phương Tây , cần trung lập hóa Đông Dương và nếu theo đuổi chiến tranh , nước Mỹ có thể bị ssa lầyrồi thất bại giống như nước Pháp trước đó. |
| Ảnh : DƯƠNG THANH PHONG Trên cơ sở hiểu rõ : Mỹ là tên đế quốc đầu sỏ , có tiềm lực kinh tế và quân sự mạnh nhất trong phe đế quốc , nhưng không cho phép Mỹ sử dụng được hết sức mạnh về kinh tế và quân sự của chúng trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam ; dù đế quốc Mỹ đưa vào mấy chục vạn quân , về chiến lược chúng cũng buộc phải phân tán lực lượng trên khắp các chiến trường và ngày càng lâm vào thế bị động , càng ssa lầyvà thất bại , Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 12 (12 1965) , xác định chiến lược đánh Mỹ : chúng ta không chủ trương đánh và tiêu diệt đến tên lính Mỹ cuối cùng ở miền Nam và bắt đế quốc Mỹ đầu hàng vô điều kiện. |
* Từ tham khảo:
- sa lệch
- sa lí đào kim
- sa-lông
- sa mạc
- sa mạc
- sa mày nặng mặt