| rưởi | chđt. Phân nửa của số trăm số ngàn sấp lên: Muôn rưởi, ngàn rưởi, thiên rưởi, trăm rưởi, triệu rưởi, vạn rưởi. |
| rưởi | - t. Từ đặt sau một đơn vị hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng triệu, hàng tỉ, để chỉ một nửa của mỗi số ấy: Một trăm rưởi; Một triệu rưởi... |
| rưởi | dt. Rưỡi (thường dùng cho hàng trăm trở lên): vạn rưỡi. |
| rưởi | tt Từ đặt sau một đơn vị hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng triệu, hàng tỉ, để chỉ một nửa của số ấy: Một trăm rưởi đồng; Một triệu rưởi đô-la. |
| rưởi | chđt. Nửa: Thường tiếng rưởi đứng sau tiếng trăm, nghìn vạn thì rưởi viết với dấu hỏi, ví dụ như trăm rưởi, nghìn rưởi; viết với dấu ngã khi nào chỉ một phân số đứng sau một tiếng chỉ một đơn-vị về loại gì, ví dụ như một cân rưỡi đường, một ngày rưỡi. |
| rưởi | .- t. Từ đặt sau một đơn vị hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn, hàng triệu, hàng tỉ, để chỉ một nửa của mỗi số ấy: Một trăm rưởi; Một triệu rưởi... |
| rưởi | Nửa, rưỡi: Trăm rưởi. Nghìn rưởi. |
| Món tiền mình để dành được cũng hơn một trăm rưởi rồi , mà tiền mổ mắt theo lời bác sĩ thì chỉ có khoảng một trăm. |
| Bỏ hàng trăm ra mua bộ phòng khách lố lăng , hay cái thống , cái bát cổ đời Khang Hy , Thành Hoá thì không tiếc , chứ giá có đứng trước một bức danh hoạ của chàng , và trông thấy cái phiếu mã giá trăm rưởi , hia trăm đã kêu la rằng đắt. |
| Trên đất chỉ còn rác rưởi , vỏ bưởi , vỏ thị , lá nhãn và bã mía. |
| Đó là sản phẩm xấu xa của xã hội , là rác rưởi của bao nhiêu bất công và bạo lực tàn nhẫn để duy trì sự bất công. |
| Còn cái cổng được rào lại , phía trong đựng đầy rác rưởi , phân dơi , phân chuột và cóc nhái chết đã khô đen. |
| Q. đương nằm chồm trở dậy thì thấy có hàng trăm cái bóng cao lớn , đen trùi trũi , có cái mặc áo ngắn , có cái cởi trần , râu ria tua tủa mà đầu thì trọc chạy sầm sầm đến trước mặt anh rồi… biến mất… Bao nhiêu tiếng tục tằn rárưởi?i nhất , Q |
* Từ tham khảo:
- rưới
- rượi
- rượi rượi
- rườm
- rườm rà
- rườm rực