| ruồi | dt. (động) Côn-trùng có hai cánh, 6 chân, hay bu vào đồ-ăn hoặc đồ dơ có mùi hôi-thúi: Đuổi ruồi không bay; ruồi bu kiến đậu; mật ít ruồi nhiều; Kiến bò miệng chảo bao lâu, Phù-du lướt gió, ruồi bu miệng hùm // (R) Nốt nhỏ trước lòng súng để nhắm bắn // Giống con ruồi: Ghẻ ruồi, nút ruồi, ong ruồi. |
| ruồi | - dt. Động vật nhỏ, có cánh, có vòi hút, thường mang nhiều vi trùng: diệt rồi Thớt có tanh tao ruồi mới đậu. |
| ruồi | dt. Động vật nhỏ, có cánh, có vòi hút, thường mang nhiều vi trùng: diệt ruồi o Thớt có tanh tao ruồi mới đậu. |
| ruồi | dt Loài bọ hai cánh thường đậu vào thức ăn hay chỗ dơ bẩn: Đạn đâu bắn sẻ, gươm đâu chém ruồi (cd); Mật ít ruồi nhiều (tng); Mật ngọt chết ruồi (tng). |
| ruồi | dt. Côn-trùng có hai cánh, thường mang sâu của các bệnh truyền-nhiễm: Mật ngọt, chết ruồi (T.ng) // Ruồi xanh. |
| ruồi | .- d. Loài sâu bọ hai cánh, thường hay bậu vào thức ăn hay chỗ dơ bẩn. Mật ít ruồi nhiều. Việc làm thì ít, người xin việc thì nhiều. Mật ngọt chết ruồi. Vì nghe lời ngon ngọt mà mang họa vào thân. |
| ruồi | Loài côn-trùng có hai cánh, thường hay bậu vào đồ ăn. Văn-liệu: Mật ít, ruồi nhiều (T-ng). Mật ngọt, chết ruồi (T-ng). Sống thì chẳng cho ăn, Chết làm văn tế ruồi (T-ng). Giết rồi ai dụng gươm vàng làm chi (L-V-T). |
| Ánh nắng ở trên tường xuống thấp dần ; ngoài hiên mấy con ruồi thỉnh thoảng bay vụt lên rồi lại đổ nguyên chỗ cũ. |
| Nàng đang tan nát cõi lòng lại nghe tiếng Nhung hỏi : Mua hoa huệ nhé ? Đừng ! ruồi nó đến bâu vào thì khổ cả nút ! Mạc cười lớn , chêm vào một câu : Nhà bán hoa có khác ! Biết rành mạch lắm ! Nhung chợt quắc mắt lên mắng : Cháu không được hỗn ! Liên càng nghe càng thấy uất ức. |
Chị Tý phe phẩy cành chuối khô đuổi ruồi bò trên mấy thức hàng , chậm rãi nói : Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ ? Chị muốn nói mấy chú lính trong huyện , mấy người nhà của cụ thừa , cụ lục là những khách hàng quen của chị. |
Anh thương con nhạn phải ở với ruồi Tiên ở với cú người cười với ma. |
| Mắt lộ , cằm vuông , ở phía hàm trái , có một chòm râu đen khá dài mọc trên cái mụt ruồi lớn bằng hạt đậu. |
| Trương Phúc Loan , Duệ Tôn , bọn tham quan ô lại đông như ruồi nhặng thời bấy giờ ở Đàng Trong chỉ là các hiện tượng tất nhiên của một thế lực chính trị đang xuống dốc , và Nguyễn Nhạc , Nguyễn Huệ là những cá nhân ở đúng vào vị trí vươn lên của một thế lực mới. |
* Từ tham khảo:
- ruồi lằng
- ruồi nhiều mật ít
- ruồi trâu
- ruồi xanh
- ruổi
- ruổi rong