| rừng rực | trt. C/g. Hừng-hực và Rực-rực, chói sáng: Cháy rừng-rực, đỏ rừng-rực. |
| rừng rực | - ph. Nói cháy to và đỏ: Ngọn lửa bốc lên rừng rực. |
| rừng rực | tt. (Hơi nóng, ánh sáng) bốc lên mạnh và toả rộng ra chung quanh: Ngọn lửa bốc lên rừng rực o Khói lửa rừng rực cả một góc trời. |
| rừng rực | tt, trgt 1. Nói lửa bừng bừng: Kinh thành Thăng-long vẫn rừng rực lửa (NgHTưởng). 2. Nói hoa đỏ nhiều: Xuân về sớm hèn chi hoa gạo đã rừng rực cả bầu trời (NgTuân). |
| rừng rực | .- ph. Nói cháy to và đỏ: Ngọn lửa bốc lên rừng rực. |
| Gió quạt hơi nóng rừng rực đến tận chỗ chúng tôi. |
| Tôi mơ màng thấy những ốc đảo xanh rờn giữa sa mạc , mênh mông một màu cát vàng rừng rực , có mấy người lái buôn ngồi bên những con lạc đà , mệt mỏi nhìn bóng Kim Tự Tháp nhô vút lên ở chân trời... , những hải cảng tấp nập hành khách với đủ các kiểu y phục và màu da khác nhau , từ trên những con tàu khổng lồ xuyên đại dương chen chúc nhau theo bậc cầu thang xách va li xuống bến... Những biển băng lạnh cóng trắng xóa một màu tuyết , không còn phân biệt đâu là mặt đất đâu là chân trời , có những người Et xki mô mặc áo lông gấu sù sụ ngồi trên xe trượt tuyết do hươu kéo chạy như bay... Phải rồi , tất cả những quang cảnh chói lòa màu sắc rực rỡ in trong xấp bưu ảnh của anh Ba thủy thủ đã cho tôi ngày trước đó , đều đẹp và có một sức hấp dẫn , khiến cho mình càng muốn đi tới. |
| Hơi nóng rừng rực từ giồng cát bốc lên làm hoa cả mắt. |
| Cảnh vậy chung quanh đều chìm trong một màu vàng buồn bã , rừng rực hơi nắng ; chỉ có ngọn những cây thốt nốt cao lêu nghêu là còn giữ được sắc lá màu xanh. |
| Suốt ngày , ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất. |
| ánh lửa rừng rực soi sáng một vùng sân cỏ rộng. |
* Từ tham khảo:
- rừng sâu nước độc
- rừng thiêng nước độc
- rừng tía
- rừng vách mạch tai
- rừng vàng biển bạc
- rừng xanh núi đỏ