| rụng | tt. Lìa ra và rơi xuống: Hoa rụng, quả rụng, răng rụng; Té như mít rụng; Lá rụng về cội; Nước ròng chảy đến Tam-giang, Sầu-đâu chín rụng, sao chàng biệt tin (CD) // (B) Sợ: Rụng-rời. |
| rụng | - đgt Rơi ra; Lìa ra: Lá vàng còn ở trên cây, lá xanh rụng xuống, trời hay chăng trời (cd); Tóc rụng; Rụng răng. |
| rụng | đgt. Rời ra và rơi xuống: Quả rụng o rụng tóc o Lá rụng. |
| rụng | đgt Rơi ra; Lìa ra: Lá vàng còn ở trên cây, lá xanh rụng xuống, trời hay chăng trời (cd); Tóc rụng; Rụng răng. |
| rụng | đt. Rơi xuống: Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô (Ng.Du) // Lá rụng. Rụng tóc. Rụng răng. |
| rụng | .- đg. Rơi ra từ cuống, từ chân: Hoa rụng; Răng rụng; Tóc rụng. |
| rụng | Rơi xuống, rớt xuống: Hoa rụng. Quả rụng. Răng rụng. Tóc rụng. Văn-liệu: Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô (K). Lòng nào hồng rụng, thắm rời chẳng đau (K). Vì ai rụng cải, rơi kim, Để ai bèo nổi, mây chìm vì ai (K). |
| Đến lúc khỏi , tóc cứ rụng mãi , rụng nhiều quá , tôi phải bảo thợ cạo trọc đầu đi. |
| Mọi ý nghĩ thoáng nảy ra làm cho lòng nàng xao xuyến như đám lá vàng gần đến ngày rụng trước một cơn gió thổi mạnh và đột ngột. |
Nhưng cái mỉm cười của ông không vì thế , cũng như không vì việc mất trộm ngựa , mà héo rụng. |
| Thỉnh thoảng một con cá quẫy hay một quả sung rụng làm mặt nước đương phẳng lặng rạn ra một chỗ , rồi vết rạn lan tròn rộng mà dần dần biến mất. |
| Hoa thược dược thì lại càng thảm thương , cái thì rụng hết cánh chỉ còn trơ lại bầu nhuỵ , cái thì mềm gẫy gập lại , đài trắng thì nhợt nhạt nhăn nheo. |
| Tiếng lá rụng trên vườn sắn như có mãnh lực khiến Lan ôn lại những mẩu đời ký vãng , Lan nhắm mắt , trí lại tưởng tượng ra cái cảnh lá rụng khi sang chùa Long Vân , cái cảnh bên bờ suối mấy gốc thông già gió chiều hiu hắt , lá thông khô , theo dòng suối trôi đi... Lá rụng ! Từ đó đến nay đã qua sáu tháng. |
* Từ tham khảo:
- rụng như sung
- rụng nụ
- rụng rời
- rụng rúm
- ruốc
- ruốc