| ru | đt. Hát dỗ trẻ con ngủ: Miệng ru mắt nhỏ hai hàng, Nuôi con càng lớn, mẹ càng thêm lo (CD) // (R) Êm-ái, dịu-dàng: Lặng nghe lời nói như ru K. |
| ru | tht. Sao, chăng, tiếng đặt sau câu nói nghi-ngờ: Công đeo-đuổi chẳng thiệt-thòi lắm ru!. |
| ru | - 1 đgt 1. Hát nhỏ và khẽ vỗ vào người trẻ em để nó ngủ: Tiếng thương như tiếng mẹ ru hằng ngày (Tố-hữu); Ru con con ngủ cho lành, để mẹ gánh nước rửa bành con voi (cd). 2. Ca hát nhẹ nhàng: Là thi sĩ nghĩa là ru với gió (XDiệu). - Êm như Một cách nhẹ nhàng êm thắm: Việc đó đã thu xếp được êm như ru. - 2 trt Trợ từ đặt cuối câu để tỏ ý nghi vấn: Hồng nhan phải giống ở đời mãi ru (K). |
| Ru | - Một tên gọi khác của dân tộc Chu-ru |
| ru | đgt. Hát nhẹ, êm, thường kết hợp với động tác vỗ về cho con trẻ dễ ngủ: Mẹ ru con o Bà ru cháu. |
| ru | trt. Hay sao: Công đeo đuổi chẳng thiệt thòi lắm ru? (Truyện Kiều) o Hồng nhan phải giống ở đời mãi ru (Truyện Kiều). |
| ru | đgt 1. Hát nhỏ và khẽ vỗ vào người trẻ em để nó ngủ: Tiếng thương như tiếng mẹ ru hằng ngày (Tố-hữu); Ru con con ngủ cho lành, để mẹ gánh nước rửa bành con voi (cd). 2. Ca hát nhẹ nhàng: Là thi sĩ nghĩa là ru với gió (XDiệu). |
| ru | trt Trợ từ đặt cuối câu để tỏ ý nghi vấn: Hồng nhan phải giống ở đời mãi ru (K). trgt Như Chăng: Giận ru ra dạ thế thường, cười du mới thực khôn lường hiểm sâu (K). |
| ru | đt. Hát cho trẻ em nghe êm tai mà ngủ: Ru em cho tới làng Hồ, Em mua trái mít em bồ trái thơm (C.d) Ru em sẵn tiếng thuỳ-dương mấy bờ ... (H.Cận) // Ru con. Bài hát ru con. Như ru, êm ái lắm. |
| ru | trt. Tiếng dùng đằng sau câu, để hỏi: Hồng nhan phải giống ở đời mãi ru? (Ng.Du) |
| ru | .- đg. Hát nhỏ và khẽ vỗ một trẻ nhỏ cho nó ngủ: Ru con con ngủ cho lành, Để mẹ gánh nước rửa bành con voi (cd). Êm như ru. Nói giải quyết một cách nhẹ nhàng êm thắm: Việc đó thu xếp êm như ru. |
| ru | .- Từ đệm vào cuối câu để tỏ ý nghi vấn, cùng nghĩa với hay sao: Công đeo đuổi chẳng thiệt thòi lắm ru (K). |
| ru | I.- d. Thanh tre hay gỗ đặt theo chiều dốc của mái nhà để đỡ những cái mè. |
| ru | Hát cho đứa trẻ nghe êm tai để dễ ngủ: Ru con. Ru em. Văn-liệu: Ru con con ngủ cho đành, Cho mẹ gánh nước đổ bành con voi (Việt-nam phong-sử). Trai ơn vua ngồi võng đòn rồng, Gái ơn chồng ngồi võng ru con (T-ng). Mài mực ru con, mài son đánh giặc (T-ng). |
| ru | Tiếng trợ từ, đứng đằng sau câu, tỏ ý ngờ: Hồng-nhan phải giống ở đời mãi ru? (K). Văn-liệu: Công đeo đuổi chẳng thiệt-thòi lắm ru? (K). Thù nhau ru! hỡi đông phong! (C-o). |
| Nhiều lúc thằng bé ngủ dậy khóc thét trên giường , mà chẳng ai ru nó. |
| Nó không được người khác đưa vào giường nằm , hay dắt lên võng cho thằng nhỏ ru như các anh các chị nó. |
| Buổi tru+a hôm ấy nóng quá , Trác nằm trên võng , ru con ngủ , rồi mệt quá cũng ngủ thiếp đi lúc nào không rõ. |
Rồi nàng cất tiếng hát câu ca dao huế theo giọng ru em kéo dài và buồn như tiếng than : Trăm năm dẫu lỗi hẹn hò. |
Tru+ơng thiu thiu sắp ngủ , bỗng văng vẳng ở cạnh đưa xa tiếng hát ru con giọng Huế. |
Bên cạnh có tiếng hát ru con từng đoạn đứt khúc , rời rạc. |
* Từ tham khảo:
- ru hời
- ru-lét
- ru ngủ
- ru-pi
- ru-pi-a
- ru rú