| rọc | đt. Đẩy lưỡi dao hay kéo theo đường gấp sẵn cho đứt theo lằn gấp: Rọc giấy, rọc sách; Hỏi thăm đó mấy chị em, Đây ta rọc lá gói nem gởi về (CD). |
| rọc | - đgt. Dùng lưỡi sắc rạch theo đường gấp cho đứt rời ra: rọc giấy rọc mảnh vải làm đôi rọc phách bài thi. |
| rọc | đgt. Dùng lưỡi sắc rạch theo đường gấp cho đứt rời ra: rọc giấy o rọc mảnh vải làm đôi o rọc phách bài thi. |
| rọc | đgt Gập một vật lại rồi đưa lưỡi dao vào mà cắt ra làm hai phần: Công anh rọc lá gói nem (cd). |
| rọc | đt. Lấy dao cắt vật gì gấp lại cho đứt làm hai. |
| rọc | .- đg. Gập đôi lại mà cắt: Rọc vải. |
| rọc | Lấy lưỡi sắc cắt chỗ gấp lại làm cho đứt đôi ra: Rọc tờ giấy. Rọc mảnh vải. Rọc phách. |
| Thnh thoảng nàng lại với con dao díp để ở đầu bàn và thong thả đưa dao rọc sách , mắt vẫn nhìn vào trang giấy như một người đương xem mê mải. |
| Loan thấy Thân đã đến gần mình , trong lúc hốt hoảng liền vớ ngay con dao díp rọc sách để ở bàn định giơ đỡ , Thân như con hổ dữ đạp đổ một cái lọ đồng đập vào Loan. |
| Thành thấy màu xanh của bìa sách , dòng chữ tên sách và tên tác giả chính là tên chàng nhảy múa trước mắt khi thiếu nữ để sách trên đùi , lấy con dao con cẩn thận rọc từng trang một. |
| Họ bấm đèn kiểm lại thấy có tới mười hai chai nước , mười hai gói ốp bẹ chuối bọc cơm nếp , cơm tẻ , và vài cái gói mo cau non bọc sáu bánh thuốc lá giông , một túi thuốc thơm hiệu Ru bi , Những ốp bẹ chuối đựng cơm còn in dấu dau rọc tươi rói , rỉ nước. |
| Nguyễn Đăng Mạnh bắt đầu bài hồi ký bằng câu chuyện Xuân Diệu tặng mình một cuộn giấy báo chưa in , bảo rọc ra mà làm bản thảo dần. |
| Bài thi rọc phách khi chấm để đảm bảo khách quan. |
* Từ tham khảo:
- rọc rọc
- roi
- roi
- roi cặc bò
- roi roi
- roi rói