| rò | đt. Nhỉ, rỉ, chảy từng giọt theo đường nứt: Nước rò, rượu rò cả // tt. Rịa, nứt kẽ to: Bình rò, chum rò. |
| rò | dt. Tượt, nhánh ác: Rò lan, rò huệ; Giạu thu vừa nảy rò sương K. |
| rò | - t. Có lỗ thủng nhỏ khiến nước ở trong rỉ ra: Cái thùng rò. - d. Nhánh non: Rò huệ; Rò lan. |
| rò | dt. Nhánh non: rò lan. |
| rò | đgt. Nứt hoặc thủng để chất lỏng rỉ ra ngoài : Thùng đựng dầu bị rò o rò mấy chỗ. |
| rò | dt Nhánh non của cây hoa: Nhà sư cũng chân thành tặng khách một rò lan (NgTuân); Giậu thu mới nảy rò sương (K). |
| rò | tt Có lỗ thủng nhỏ khiến nước, hơi, khí ở trong rỉ ra: Cái thùng nước đã rò. |
| rò | .- 1. Có lỗ thủng nhỏ khiến nước ở trong rỉ ra: Cái thùng rò. |
| rò | .- d. Nhánh non: Rò huệ; Rò lan. |
| rò | Nhánh, mầm: Rò lan. Rò huệ. Rò thuỷ-tiên. Văn-liệu: Giậu thu vừa nảy rò sương (K). |
| Tháng một lần , nhà sư già lại giữ ông cụ Sáu lại ăn một bữa cơm chay và lần nào từ biệt , nhà sư cũng chân thành tặng khách một rò lan Chu Mặc. |
Dạo này , chắc ông cụ Sáu bận việc nhiều nên đã mấy tuần trăng rồi mà không thấy vãn cảnh chùa uống nước thăm hoa , để cho sư cụ cứ nhìn mấy chậu Mặc lan rò trổ hoa mà tặc lưỡi. |
| Rồi cụ lại vạch từng gốc rò lan , xem xét tỉ mỉ đến màng hoa , đến rò lan và thân lá. |
| Giống này khỏe , đen hoa và rò đẫy , hoa có khi đậu được đến nửa tháng và trong mươi ngày , nếu chủ vườn có quên bón tưới , cũng không lụi. |
| Mỗi lần có một người đụng mạnh vào rò lan đen , cụ Kép lại xuýt xoa như có người châm kim vào da thịt mình. |
| Chứ không phải là những lời nói dối , hệt như cách chị vẫn thường chỉ lên trên bầu trời mỗi khi thấy tiếng động cơ máy bay rò rò trên đầu mà nói với nó rằng "cha của Xíu đang bận lái chiếc máy bay như thế , nên chắc lâu lắm mới về thăm con một lần". |
* Từ tham khảo:
- rỏ dãi
- rỏ giọt
- rỏ rẻ
- rõ
- rõ bong
- rõ khéo