| réo | đt. Gọi to, kêu to: Kêu réo, con réo, nợ réo. |
| réo | - đgt. 1. Gọi to với giọng đanh, kéo dài: mới sáng sớm đã đến nhà người ta mà réo. 2. Phát ra âm thanh thành từng hồi kéo dài: chuông điện thoại réo mãi mà chẳng có ai đến cầm máy. |
| réo | đgt. 1. Gọi to với giọng đanh, kéo dài: mới sáng sớm đã đến nhà người ta mà réo. 2. Phát ra âm thanh thành từng hồi kéo dài: chuông điện thoại réo mãi mà chẳng có ai đến cầm máy. |
| réo | đgt 1. Gọi to người ở xa: Réo đò; Léo nhéo như mõ réo quan viên (tng) 2. Chửi bới to tiếng: Bà ta đến tận ngõ mà réo. |
| réo | đt. Gọi, kêu to: Réo đò // Réo nợ. Ngr. Xin một cách gắt gao: Réo tiền cha mẹ. |
| réo | .- đg. 1. Gọi to, kêu to: Có người réo ở ngoài cổng; Réo đò. Réo nợ. Thằng thúc đòi nợ. 2. Chửi bới to tiếng (thtục). |
| réo | Gọi to, kêu to: Réo nợ. Réo đò. Nước sôi réo. Nước suối réo. |
| G. Mấy đêm ấy mưa lũ , nước chắc chảy xiết , nên mới réo to như vậy |
Cùng trốn ! Hai tiếng đó đối với chàng có một âm hưởng réo rắt lạ lùng. |
| Họ đi... đi xa chốn hư không tịch mịch , không đoái nhìn lại , đăm đăm như theo một tiếng gọi khác réo rắt hơn ở tận phía trước xa xa đưa đến : tiếng gọi của đời tục luỵ , đời ân ái. |
Gió vẫn to , vù vù gầm thét dữ dội và nước vẫn mạnh , réo ầm ầm chảy quanh như thác. |
| Đêm khuya trăng lặn , gió réo cành thông , vạn vật chìm đắm trong cõi hư vô tịch mịch. |
Mùa nước to , dòng sông réo ầm ầm , dữ dội. |
* Từ tham khảo:
- réo rắt
- rẹo rọc
- rét
- rét buốt
- rét căm căm
- rét cắt da cắt thịt