| rền rĩ | tt. ầm-ĩ, tiếng khóc kể trong đêm vắng: Giọng Kiều rền-rĩ trướng loan K. |
| rền rĩ | - Than khóc không rứt: Giọng Kiều rền rĩ trướng loan (K). |
| rền rĩ | tt. 1. (Kêu than, khóc) dẳng dai và não ruột mãi: khóc than rền rĩ. 2. (Âm thanh) trầm và vang vọng liên tiếp từng hồi: Tiếng còi tàu rúc lên rền rĩ. |
| rền rĩ | đgt Than khóc lâu dài: Giọng Kiều rền rĩ trướng loan, nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (K). |
| rền rĩ | Nht. Rên-rỉ: Giọng Kiều rền-rĩ trướng loan (Ng.Du) |
| rền rĩ | .- Than khóc không rứt: Giọng Kiều rền rĩ trướng loan (K). |
| rền rĩ | Tiếng kêu khóc than vãn luôn từng hồi: Khóc rền-rĩ cả đêm. |
| Mỗi tiếng chuông nổi lên rung động văng vẳng như ở cõi hư vô đưa lại , rền rĩ , tha thiết như tiếng gọi... Nhưng ngoài cánh đồng làng , trên con đường lờ mờ trắng , hai bóng người ra bước cùng đi như không nghe thấy tiếng chuông gọi. |
| Ai bảo trời thu đẹp não nùng , buồn se sắt ; ai xui gió thu biêng biếc nỗi sầu hắt hiu ; ai làm cho ánh trăng thu mươn mướt như nhung để cho người đa cảm thấy tâm hồn phơi phới , thấy lòng tê tái , thấy thèm ân ái ? Nằm ở trên cái lầu cao nhìn ra dòng sông có khói to mờ mờ , người chồng tưởng như thấy trong lúc bòng giăng lồng bóng nước thì cả bầu trờrền rĩĩ lên khe khẽ , thương thương , y như thể tiếng rền rĩ thương thương khe khẽ của người vợ nằm trong vòng tay của người chồng trìu mến. |
| Người ta bắt đầu thấy những giọng rền rĩ. |
| Năm buồn bã với gáo nước uống một hơi gần hết , rồi cất giọng nhẹ nhẹ hát nối theo cái thanh âm rền rĩ đương dần tắt kia : Anh đây công tử không " vòm " Ngày mai " kện rập " biết " móm " vào đâu. |
| Anh có cảm tưởng vách hang như là chất da thịt mặt trống , mà sóng dội liên hồi vào đó thì nghe rùng rùng chứ không gầm gào và rền rĩ. |
| Những con quái vật này rít rống , rền rĩ bay quá tu những trái măng cụt nâu rám , trái vú sữa tím ửng , trái mãng cầu ta xanh phơn phớt và như có rắc phấn. |
* Từ tham khảo:
- rêng
- rềnh ràng
- rểnh rảng
- rệp
- rết
- rết lắm chân