| rễ | dt. Phần châm dưới đất để tìm thức ăn cho cây cỏ: Đâm rễ, gốc-rễ, mọc rễ, ra rễ // (B) Gốc-tích: Cội-rễ. |
| rễ | - dt. 1. Bộ phận của cây, đâm sâu dưới đất để hút dinh dưỡng nuôi cây: Cây đã bén rễ Bão làm nhiều cây trốc rễ, đổ ngã. 2. Người nông dân cốt cán trong cải cách ruộng đất: bồi dưỡng rễ. |
| rễ | dt. 1. Bộ phận của cây, đâm sâu dưới đất để hút dinh dưỡng nuôi cây: Cây đã bén rễ o Bão làm nhiều cây trốc rễ đổ ngã. 2. Người nông dân cốt cán trong cải cách ruộng đất: bồi dưỡng rễ. |
| rễ | dt 1. Bộ phận của cây cỏ, thường đâm xuống đất và dùng để hút màu nuôi cây: Gái có con như bồ hòn có rễ (cd). 2. Rễ cây dùng để ăn trầu, như rễ cây chay: Có trầu mà chẳng có cau, có ăn rễ quạch với nhau thì vào (cd). 3. Người nông dân đấu tranh tích cực trong cải cách ruộng đất: Bắt rễ. |
| rễ | dt. 1. Phần cây ở dưới đất hút màu mà nuôi cây: Nhổ rể nhổ cho tận gốc (T.ng) // Nhổ, bức rễ. Đâm rễ. Rễ cái. Rễ chùm. Rễ con. Rễ củ. Rễ lồi, rễ trên mặt đất. Rễ phụ. Rễ non. 2. Tiếng gọi chung các thứ rễ cây dùng để ăn trầu: Rễ chay // Rễ chay: cng. |
| rễ | .- d. 1. Bộ phận của cây cỏ, thường đâm xuống đất và dùng để hút màu nuôi cây. Dây mơ rễ má. Quan hệ họ hàng xa gần: Ông ấy cũng có dây mơ rễ má với nhà mình. 2. Từ gọi chung những thứ rễ cây dùng để ăn trầu, như rễ chay, rễ quạch: Có trầu mà chẳng có cau, Có ăn rễ quạch với nhau thì vào (cd). 3. Từ chỉ những nông dân thuộc thành phần cốt cán mà cán bộ dựa vào để tiến hành cải cách ruộng đất. Rễ tốt. Người nông dân tích cực đấu tranh chống địa chủ và được cán bộ cải cách ruộng đất lựa vào để tiến hành công tác. Rễ thối.Người nông dân chọn làm rễ nhưng vẫn có liên hệ với địa chủ. |
| rễ | 1. Cơ thể trong cây cỏ, thường đâm xuống đất để hút màu nuôi cây: Rễ cái, rễ con. Cây đâm rễ. Văn-liệu: Dây mơ, rễ má (T-ng). Có trầu mà chẳng có cau, Có ăn rễ quạch với nhau thì vào (C-d). 2. Tiếng gọi chung những thứ rễ cây người ta dùng để ăn trầu: Rễ chay. Rễ quạch. |
| Nàng nhờ đến hôm ngồi trên xe điện , lần đầu nhận thấy hai con mắt Trương có một vẻ đẹp là lạ và não nùng như có một ẩn một nỗi đau thương không cội rễ. |
| Chàng có cái cảm tưởng rằng khi chết đi ở thế giới bên kia , thứ mà chàng còn nhớ lại rõ nhất là mấy quả trứng gà vỏ hung hung đỏ và bóng loáng đặt nằm có vẻ rất êm ái trong một cái quả đầy trấu : cạnh quả để trứng , mấy bó rễ hương bài thốt gợi chàng nghĩ đến bà ký Tân , một người cô của chàng chết đã lâu rồi ; chàng nhớ đến rõ ràng một buổi chiều hè , bà ký ngồi gội đầu ở sân , bên cạnh có đặt một nồi nước đầy rễ hương bài. |
| Chàng thấy một sự ăn năn rạo rực ở trong lòng , một sự ăn năn vô cớ , không cội rễ , lúc xa lúc gần như tiếng rao hai bên đường , không biết nới nào đưa đến. |
| Tuyết nhìn theo thấy bà phủ và Thu ngồi nghỉ mát trên đám rễ cây. |
Cái ao nước tù trong xanh , cây sung rễ mọc nổi trên mặt đất tựa như con rắn trăn , đã mốc thích , khóm chuối lá to bảng màu xanh vàng như một đám tàn quạt phe phẩy theo ngọn gió và che mát rợp hẳn một góc vườn bên những luống khoai lang , khoai sọ ; cảnh đó gợi trong ký ức Tuyết , nhiều câu chuyện ngây thơ thuở xưa. |
Vì thế , nay ngắm một cảnh dịu dàng êm ái ở chốn thôn quê , Tuyết bỗng thấy nảy ra trong tâm hồn những tính tình mà lâu nay nàng không có nữa : Thương tiếc , nhớ nhung , lo lắng , cho đến cả lòng hối hận... Chương gác cần câu lên cọc cầu ao , rón rén lại sau lưng Tuyết đương ngồi mơ mộng trên đám rễ sung , mắt đăm đăm nhìn cái phao hơi rung động. |
* Từ tham khảo:
- rễ chùm
- rễ cọc
- rễ con
- rễ cột
- rễ củ
- rễ độc