| rầm rì | trt. C/g. Rù-rì, tiếng trò-chuyện khi to khi nhỏ: Rầm-rì suốt đêm. |
| rầm rì | - Nh. Rì rầm. |
| rầm rì | Nh. Rì rầm. |
| rầm rì | tt, trgt Có tiếng phát ra đều đều và liên tục: Vẫn núi cao sừng sững, khe núi rầm rì (VNgGiáp); Lòng như tiếng sóng rầm rì (Tế Hanh). |
| rầm rì | đt. Nói tiếng to tiếng nhỏ: Rầm rì cả đêm. |
| rầm rì | .- Nói hai hoặc nhiều người trò chuyện to nhỏ với nhau. |
| rầm rì | Nói rủ-rỉ tiếng to tiếng nhỏ: Trò chuyện rầm-rì. |
Nghĩa là : Chính lúc phong cảnh Giang Nam đang đẹp Giữa mùa hoa rụng , lại gặp anh ! Gặp ông giữa mùa hoa rụng , tôi hết thời , còn làm gì được ! Biện Nhạc không hiểu hết ý nghĩa hai câu thơ ông giáo vừa đọc , nhưng nét mặt ông giáo , giọng thơ buồn , những chữ vô nghĩa nhưng âm hưởng lê thê như tiếng vọng rầm rì từ những tiếng sấm xa trong núi , đã giúp ông biện hiểu thẳng tâm sự người thầy dạy học của hai em. |
| Tiếng nói rầm rì đôi lúc mất hút trong tiếng gió hú , và thấp thoáng khi mờ khi tỏ dưới ánh đèn lắt lay , là những khuôn mặt rầu rĩ. |
| Bên trong có tiếng nói chuyện rầm rì. |
| Ban đêm , con sông trước nhà tôi không ngủ , nó thức theo những chiếc tàu rầm rì trảy qua , theo tiếng mái chèo quẩy chách bụp rất đều. |
| Và cái sóng nhạc ấy nữa ! Cái sóng nhạc chứa trong lòng nó tất cả những tổng phổ phức tạp nhưng lại được thoát ra bằng những giai điệu bình dị xiết baỏ Kỳ lạ quá ! Suốt nửa cuộc đời nghe biển rầm rì mà mãi tới sớm mai này , anh mới chợt thấy những con sóng va nhau trùng điệp cũng gợi lên cái thanh ba bổng trầm réo rắt , cái thanh ba xôn xao tĩnh lặng chắt lọc từ độ sâu thầm kín tầng đáy đại dương. |
| Những tiếng rầm rì , lào xào như tiếng những cơn gió từ xa thổi đến làm cho đêm mở rộng biên độ hơn. |
* Từ tham khảo:
- rầm rộ
- rấm
- rấm bếp
- rấm rứt
- rậm
- rậm bi