| ra trận | đt. Tới mặt trận đánh với giặc: Kéo quân ra trận; giã vợ ra trận. |
| ra trận | đgt Nói bộ đội đi chiến đấu: Một đội quân ra trận tiến thoái có trật tự (Trg-chinh). |
Chỉ liếc về phía ông giáo , cười mỉm , rồi nói : Có phải chú Tám (Huệ) muốn quăng hết gươm giáo , đem sách nho ra giảng cho chúng nó mở cổng làng ra không ? Chú muốn lập những toán quân thuộc làu Thi Thư , đội khăn sửa áo tề chỉnh trước khi ra trận phải không ? Nói nhân nghĩa cho chúng nó qui thuận mình chứ gì ? Sẵn có ông giáo ở đây , ta còn đợi gì nữa ! Phải thế không thầy giáo ? Mọi người nhìn cả về phía ông giáo. |
| Như vậy là ta thêm được một cái đoản côn và cái liềm móc đấy nhé ! Khi ra trận , ta đốt nhựa cho cháy rồi lao sào ra phía trước , những giọt mưa vung bắn vào quần áo , thân thể kẻ địch. |
| Loan lại giở thói ăn hối lộ để chỉ định người khác ra trận thay " (quyển 6 , 35b). |
| Trước khi ra trận họ uống rượu thật say. |
Ông giáo hỏi tiếp : Nó còn ở trần không ? Lần này Lợi đáp đúng sự thực : Dạ chỉ khi nào ra trận thôi. |
| Em anh là người đầu tiên của xã này đi Bê , cái nơi còn chứa đầy bí mật của những xa cách và hy sinh nhưng đầy niềm kiêu hãnh , nó thực sự thiêng liêng như người anh hùng ra trận. |
* Từ tham khảo:
- bồ đài không đủ lấp miệng mo
- bồ đầy bồ vơi
- bồ đầy cót vơi
- bồ đề
- bồ-ệt
- bồ hòn