| ra khơi | đt. C/g. Ra vời, lái thuyền ra giữa sông hay thật xa bờ bể: Thuyền đã ra khơi. |
| ra khơi | đgt Ra xa ngoài biển: Bấy giờ vượt biển ra khơi quản gì (K). |
| Cửa khẩu đóng , không cho ai ra khơi cả ! Kiên hỏi : Sao bác biết ? Thì họ vừa ra dấu xong ! Chúng tôi dân vạn chài đã quen lắm rồi ! Mỗi lần kinh thành không yên là có lệnh cấm khẩu. |
| Như vậy là ai cũng đều thơ thới hân hoan ! Thuyền ra khơi được hai ngày , bệnh tình bà giáo trở nặng. |
| ra khơi lại bão. |
| Lúc ta đến một số thuyền bè đã trốn ra khơi nhưng trên bến vẫn còn đậu san sát. |
| Nó là điềm báo như lời má tôi thường nói chăng ? Hay cái vật bé nhỏ , xinh xắn mang trong lòng nó mũi tên chỉ đường cho những kẻ viễn du không may lạc lối trong sương mù , bão tố , giữa rừng rậm , đồng hoang... từ khi cầm nó vào tay , số mệnh đã khiến cho tôi phải rơi vào cuộc sống lênh đênh này chăng ? Tôi nghẹo đầu vào vách , nhắm mắt lại , tưởng như nghe lại giọng hát quen thuộc của người thủy thủ trẻ đang vẳng đến từ một chỗ thẳm xa nào : “Xưa kia có một con tàu nhỏ Nó chưa hề lướt sóng ra khơi... Này hỡi những chàng thuỷ thủ Đang xông pha trên ngọn sóng cao vời. |
| " Xưa kia có một con tàu nhỏ Nó chưa hề lướt sóng ra khơi... Này hỡi những chàng thủy thủ Đang xông pha trên ngọn sóng cao vời ! " Giọng nam trầm của anh Ba thủy thủ như cứ dập dềnh trôi theo chiếc thuyền nhỏ của tôi. |
* Từ tham khảo:
- xí gạt
- xí hụt
- xí lắt léo
- xí mốc
- xí muội
- xí mửng