| ra | đt. Đi từ trong tới ngoài: Ra đường, ra ngõ, ra ngoài, ra ngoại-quốc, ra sân. // Từ các nơi giữa xứ tới các nơi gần biên-giới, gần biển hay gần sông: Ra cảng, ra Hải-phòng, ra Vũng-tàu, ra bến tàu, ra bến đò, ra mé sông. // Bày, đưa, tỏ cho người thấy biết: Ra bài làm, ra điệu-bộ, ra dấu, ra thai đố. // trt. Cho khỏi sự ràng-buộc bên trong: Bỏ ra, buông ra, cổi ra, cho ra, đi ra, nói ra, ngó ra, thả ra, tháo ra. // Nên, thành: Rán sành ra mỡ: Số giàu trồng lau ra mía; Bảy với ba tính ra một chục (CD). // đt. Rịn, chảy, đổ: Ra huyết, ra khí, ra máu, ra mồ-hôi, ra mủ, ra nước, ra nước mắt. // Mọc, trổ: Ra bông, ra đọt, ra lá, ra lông, ra nụ, ra rễ, ra nhánh, ra trái. |
| ra | - I. đg. 1. Đi về phía ngoài : Ra sân. 2. Đi về phía có nơi rộng hơn hoặc đi tới đó : Dắt trâu ra đồng; Thuyền ra khơi ; Ra bờ biển nghỉ mát. 3. Đi về phía một địa điểm từ đó người ta có thể đi xa nữa : Ra ga ; Ra bến tàu ; Ra cảng ; Ra sân bay. 4. Đi đến hoặc đi về phía một điểm ở hướng Bắc nước Việt Nam khi khởi hành từ một nơi ở phía Nam điểm ấy : Từ Biên Hòa ra Nha Trang ; Từ Vinh ra Hà Nội. 5. Công bố, truyền đi cho quần chúng rộng rãi biết : Ra nghị định ; Ra báo. 6. Tách mình khỏi : Sinh viên hết khóa ra trường. 7. Sinh : Cải đã ra hoa. II. g. 1. Trở thành : Xay gạo ra bột. 2. Đến kết quả là : ép lạc ra dầu. 3. Cho xứng đáng : Sống ra sống, đừng sống hèn nhát. Ra ngô ra khoai. Vỡ lẽ, ngã ngũ, rõ ràng : Tìm manh mối cho ra ngô ra khoai; Thanh toán ra ngô ra khoai . III. ph . Theo hướng trở nên tốt hơn : Đẹp ra ; Trắng ra . |
| Ra | - Kí hiệu hoá học của nguyên tố ra-đi-um (radium) |
| ra | (drap de lit) dt. Khăn trải giường; ga. |
| ra | đgt. 1. Di chuyển từ trong ra ngoài: ra sân chơi o ra đồng làm việc. 2. Rời khỏi, thôi hoạt động ở môi trường nào: ra trường từ năm ngoái o Vài ngày nữa anh ấy sẽ ra viện. 3. Đâm chồi, nảy sinh hoa trái, mầm mống: Cây sắp ra hoa o Vườn cam ra nhiều trái quá. 4. Nêu, đưa cho người khác những yêu cầu nhất định, đòi hỏi phải giải quyết, đáp lại: ra điều kiện o ra câu hỏi o ra đề thi. 5. Thành, trở nên: chẳng ra gì cả. 6. Có hướng hoạt động từ trong ra ngoài: nhìn ra đường o đi ra Hà Nội. 7. Không còn bị kìm giữ, giấu giếm nữa: nói ra hết mọi điều bí mật o vạch ra mọi điều. 8. Được, có kết quả: tìm ra o nhận ra khuyết điểm. 9. Hơn, tăng thêm: ngày càng béo ra o dạo này có vẻ đẹp ra. |
| ra | Kí hiệu hoá học của nguyên tố ra-đi-um (radium). |
| ra | đgt 1. Đi về phía ngoài: Vào nhỏ ra to (tng); Ra ngõ; Đi ra chợ; Thuyền ra khơi; Mồ hôi ra ướt cả áo. 2. Đi từ phía nam ra phía bắc: Từ Hà-tiên ra Hà-nội. 3. Không còn ở trong một cơ quan, một địa điểm: Bênh nhân đã ra viện; Tốt nghiệp rồi đã ra trường. 4. Nói cây cối nảy sinh một bộ phận: Cây đào đã ra hoa; Cây ổi đã ra quả. 5. Công bố; Truyền đi: Ra nghị định; Ra thông báo. 6. Nêu vấn đề để người ta phải thực hiện: Ra đầu bài; Ra đề thi; Ra điều kiện; Ra câu đố. 7. Trở thành: Chẳng ra gì; Dây cà ra dây muống (tng). trgt 1. Theo hướng tăng lên: Béo ra; Trắng ra. 2. Trở thành: Làm ra con ở chúa nhà đôi nơi (K); Biến ra. 3. Thành kết quả: ép ra dầu; Xay ra bột. 4. Phát biểu cho người ta nghe: Nói ra sự thật; Bịa ra một điều. 5. Té ra: Ra anh lại có họ với tôi. gt Cho xứng đáng: Xây dựng trường ra trường, lớp ra lớp; Đối xử thầy ra thầy, trò ra trò; Sống ra sống; Làm ra làm. |
| ra | dt. Do tiếng Pháp drap phiên âm. Tấm vải lớn để trải trên nệm. |
| ra | 1. đt. Từ trong ra tới ngoài: Vào luồn ra cúi. Ra đường hỏi bà già, về nhà hỏi con trẻ (T.ng). 2. Trợ từ dùng sau tiếng động-từ để chỉ nghĩa ở trong tới ngoài: Thở ra, đi ra, nói ra // Thở ra. Đi ra. Nói ra. 3. đt. Phát sinh, bày, biểu lộ, làm thành: Ra hiệu. Thầy ra một bài toán. |
| ra | .- I. đg. 1. Đi về phía ngoài: Ra sân. 2. Đi về phía có nơi rộng hơn hoặc đi tới đó: Dắt trâu ra đồng; Thuyền ra khơi; Ra bờ biển nghỉ mát. 3. Đi về phía một địa điểm từ đó người ta có thể đi xa nữa: Ra ga; Ra bến tàu; Ra cảng; Ra sân bay. 4. Đi đến hoặc đi về phía một điểm ở hướng Bắc nước Việt Nam khi khởi hành từ một nơi ở phía Nam điểm ấy: Từ Biên Hòa ra Nha Trang; Từ Vinh ra Hà Nội. 5. Công bố, truyền đi cho quần chúng rộng rãi biết: Ra nghị định; Ra báo. 6. Tách mình khỏi: Sinh viên hết khóa ra trường. 7. Sinh: Cái đã ra hoa. II. g. 1. Trở thành: Xay gạo ra bột. 2. Đến kết quả là: Ép lạc ra dầu. 3. Cho xứng đáng: Sống ra sống, đừng sống hèn nhát. Ra ngô ra khoai. Vỡ lẽ, ngã ngũ, rõ ràng: Tìm manh mối cho ra ngô ra khoai; Thanh toán ra ngô ra khoai. III. ph. Theo hướng trở nên tốt hơn: Đẹp ra; Trắng ra. |
| ra | 1. Đi từ trong tới ngoài, trái với vào: ở nhà ra chợ. Tiếng dùng đứng sau tiếng động-tự để chỉ nghĩa ở trong phát ra ngoài: Cổi ra. Thả ra. Buông ra. Tháo ra. Văn-liệu: Phận con thôi có ra gì mai sau (K). Trông nàng chàng cũng ra tình đeo-đai (K). Vào luồn ra cúi. Ra ngắm vào vuốt. Ra đường hỏi già, về nhà hỏi trẻ (T-ng). Ra tay mặt, đặt tay trái (T-ng). Ra tay cầm lửa đốt trời, Chẳng may gió cả tàn rơi xuống đầu (C-d). Số giàu trồng lau ra mía. Rán sành ra mỡ (T-ng). 2. Phát-sinh, phát-xuất, phát-lộ, thành ra: Ra hiệu. Ra oai. Ra dáng. Ra mặt. Ra tay. Nghĩa bóng: Tỏ ra dáng: Ra ta đây kẻ giờ! |
Hết mớ rau , bà mệt nhọc , ngồi ngay hẳn lên , thở hắt ra một hơi dài , đưa mắt nhìn ra sân. |
| Tội gì mà phơi người ra thế. |
| Thấy Tra'c đặt chiếc cào mạnh quá , bà khẽ nói : Đưa cào nhẹ chứ con ạ , kẻo nó trật gạo ra. |
| ra'c không cưỡng được ý mẹ , cặm cụi làm năm cái tua buộc vào năm gốc cau mang nồi ra đặt. |
| Mẹ nàng đội nón giời ra^m ra thăm nước mưa. |
| Họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
* Từ tham khảo:
- ra bài
- ra bộ
- ra cái điều
- ra cái vẻ
- ra chạm vai, vào chạm mặt
- ra chạm vào đụng