| quyết | đt. Mở thông dòng sông: Quyết hà, huyết khẩu. // Dùng răng cắn đứt: Xỉ quyết. // Nhất-định, dốc lòng, lấy làm chắc: Cả quyết, cương-quyết, kiên-quyết, chí-quyết, nói quyết, nhất-quyết. // Xử đoán: Phán-quyết. // Thi-hành án xử chết: Hành-quyết, lập-quyết, xử quyết. |
| quyết | đt. Xa nhau: Vĩnh-quyết. // Phép thuật: ấn-quyết, bắt quyết, bí-quyết. |
| quyết | - Nhất định làm việc gì : Quyết hoàn thành kế hoạch. |
| quyết | dt. Nhóm thực vật có thân, rễ, lá nhưng không có hoa, sinh sản bằng bào tử. |
| quyết | I. đgt. Dứt khoát, thực hiện cho bằng được: quyết không lùi bước o quyết đánh o quyết chí o quyết chiến o quyết định o quyết đoán o quyết nghị o quyết tâm o quyết thắng o quyết tiến o quyết toán o quyết tử o biểu quyết o giải quyết o nhất quyết o phán quyết o phủ quyết o tiên quyết. 2. Đã định dứt khoát, không còn phải cân nhắc nữa: Cấp trên đã quyết rồi o cương quyết. II. tt. Từ nhấn mạnh ý phủ định dứt khoát: quyết không phải như vậy. III. 1. Mạnh mẽ: quyết liệt. 2. Xử tử hình: hành quyết o trảm quyết o xử quyết. |
| quyết | 1. Phép thuật kì diệu: ấn quyết o bắt quyết o bí quyết. 2. Li biệt: vĩnh quyết. |
| quyết | đgt Nhất định thực hiện: Ai ơi đã quyết thì hành (cd). trgt Nhất định: Xem xét cán bộ, quyết không nên chấp nhất (HCM); Nếu ông ta nói nặng lời, quyết anh không chịu (NgCgHoan). |
| quyết | (khd). 1. Phép thuật: Bí-quyết. 2. Ly-biệt: Vĩnh-quyết. |
| quyết | bt. 1. Nhứt định: Quyết chí thì nên (T.ng) Liều đem tất cỏ, quyết liều ba xuân (Ng.Du) 2. Đoán định, xét: Qiải-quyết. |
| quyết | .- Nhất định làm việc gì: Quyết hoàn thành kế hoạch. |
| quyết | Phép kết ấn bằng tay của các nhà tu đạo: Thầy phù-thuỷ bắt quyết. Nghĩa rộng: Phép, thuật: Bí quyết. Diệu-quyết. |
| quyết | 1. Nhất định không thay đổi: Đã quyết thì làm. Văn-liệu: Làm trai quyết-chí tu-thân, Công-danh chớ vội, nợ-nần chớ lo. Làm trai quyết-chí tang-bồng, Sao cho tỏ mặt anh-hùng mới cam (C-d). Liều đem tấc cỏ quyết đền ba xuân (K). Người dù muốn quyết, trời nào đã cho (K). Quyết lời dứt áo ra đi (K). Mối thất tình quyết dứt cho xong (C-o). 2. Đoán, định: Gặp việc khó mà quyết được ngay. 3. Chắc hẳn: Người ấy thi thì quyết đỗ. |
Mẹ Trác thấy bà Tuân nói mấy lần về chuyện đó không nỡ từ chối hẳn , cũng cứ khất lần , bà vẫn bảo đã nói chuyện với Trác nhưng nàng chưa quyết định ra sao. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết qquyếtđịnh ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
| Sau đó , bà nhất qquyếtđể cho Trác đi lấy lẽ ; bà như bị những lời bà Tuân huyễn hoặc. |
| Nhưng chồng nàng lại rút rát quá , chẳng bao giờ dám bênh vực nàng một cách quả qquyếttrước mặt mọi người. |
| Thôi anh ra. Lời ông Chánh nói quả quyết , tôi phân vân không biết nghĩ sao : lúc về nhà , ngồi ở đầu giường , nhìn đến vợ mới biết rằng không đi được , dẫu mất việc làm cũng không cần |
| Tôi đến cầm tay bác " ét " kéo bác ra xem rồi bảo , quả quyết : Nhìn xem. |
* Từ tham khảo:
- quyết chí
- quyết chí bền gan
- quyết chiến
- quyết chiến điểm
- quyết chiến quyết thắng
- quyết định