| quyền bính | dt. Cán cân và trái cân. // (B) Quyền định-đoạt, sai-sử mọi việc: Nắm hết quyền-bính trong tay. |
| quyền bính | - d. (cũ.). Như quyền hành. |
| quyền bính | Nh. Quyền hành. |
| quyền bính | dt (H. quyền: thế lực; bính: cái cán để cầm ở tay) Quyền thế nắm trong tay: Anh, con thượng vị nước người, tay cầm quyền bính thay trời trị dân (Hoàng Trừu). |
| quyền bính | bt. Quả cân và chuôi cân. Ngr. Quyền lực nắm trong tay có thể định-đoạt được việc gì: Mọi việc đều do ông ta quyền-bính. |
| quyền bính | Quả cân và chuôi cân. Nghĩa bóng: Quyền sai khiến được mọi người, định-đoạt được mọi việc: Cầm quyền-bính trong nước. |
Biết thế phỏng có ích gì ! Dù người ta là mẹ hay là dì ghẻ , chàng cũng không lấy được Hồng , vì cứ theo lời Hồng viết trong thư , thì ông phán , cha nàng để hết quyền bính trong tay người vợ. |
| Họ mới thực sự là những người nắm giữ quyền bính , phân chia công điền , lập sổ thuế , định xã binh. |
| Nhưng tên loạn thần họ Trương đang lộng hành ở kinh đô , thao túng quyền bính ở vương phủ. |
| Nhưng bao lâu nay chúng ta về được đồng bằng , chúng ta nắm được quyền bính , chị thấy gì ? Thay cho lão chánh tổng là cậu Hai Nhiều. |
| Người có tuổi và đạo đức cầm quyền bính. |
| Bắt đầu từ đây , nho sĩ văn học mới giữ được quyền bính. |
* Từ tham khảo:
- quyền cao chức trọng
- quyền cao lộc hậu
- quyền cao lộc trọng
- quyền công dân
- quyền dân tộc tự quyết
- quyền giả vạ thật