| quỳ | dt. (thực): Cây cao trên 1m, hoa vàng hình đầu giống cái dĩa, kính đến hơn 10cm, có tính hướng về mặt trời: Chim quyên hút mật bông quỳ, Ba năm còn đợi huống gì một năm (CD).(Helianthus annnuus)). |
| quỳ | đt. C/v. Quì, đứng bằng hai đầu gối: Đi ngang nhà má, tay tôi xá chân tôi quỳ, Lòng thương con má, sá gì tấm thân (CD). // Quỵ, ngả nghiêng: Cây bần quỳ; Gió đưa bụi chuối ngả quỳ, Thương cha phải chịu luỵ dì dì ơi (CD). // Đứng gie chân ra: Tủ chân quỳ, ván chân quỳ. |
| quỳ | dt. (thực): C/v. Quì, thứ sen hoa đỏ, gương có nhiều hột. |
| quỳ | dt. C/v. Quì, vàng lá để thếp tranh, tượng: Mấy quỳ vàng. |
| quỳ | - d. X. Hướng dương. - (hóa) d. Chất chỉ thị màu dùng trong hóa học, gặp dung dịch a-xít thì có màu đỏ, gặp dung dịch kiềm thì có màu xanh. - đg. Đặt đầu gối và ống chân sát mặt đất để tỏ ý tôn kính hay khuất phục: Liều công mất một buổi quỳ mà thôi (K) - d. Vàng đập thành lá rất mỏng để thếp đồ gỗ như câu đối, hoành phi. |
| quỳ | Nh. Hướng dương. |
| quỳ | dt. Vàng lá dát mỏng, thường dùng để thếp câu đối, hoành phi. |
| quỳ | dt. Chất chỉ thị màu, chuyển thành đỏ hay xanh khi tiếp xúc với a-xit hay ba-dơ. |
| quỳ | đgt. Cúi gập đầu gối sát mặt nền để đỡ toàn thân: quỳ xuống lạy ba lạy o quỳ bắn. |
| quỳ | .- d. X. Hướng dương. |
| quỳ | (hoá).- d. Chất chỉ thị màu dùng trong hoá học, gặp dung dịch a-xít thì có màu đỏ, gặp dung dịch kiềm thì có màu xanh. |
| quỳ | .- đg. Đặt đầu gối và ống chân sát mặt đất để tỏ ý tôn kính hay khuất phục: Liều công mất một buổi quỳ mà thôi (K) |
| quỳ | .- d. Vàng đập thành lá rất mỏng để thếp đồ gỗ như câu đối, hoành phi. |
| Bây giờ , anh chỉ hỏi Tuyết câu này : Tuyết có bằng lòng ở lại đây với anh không ? Tuyết kinh ngạc nhìn Chương rồi quỳ xuống đất úp mặt vào lòng Chương mà khóc , khóc nức nở , khóc thổn thức. |
Cái đám cưới mới giản dị và cảm động làm sao ! Bên giường người bệnh , hai vợ chồng cùng quỳ và cùng khóc. |
| Năm ngoái sư ông đến đây cũng quỳ đến nửa ngày. |
Vì ai mới tu hành cũng phải bỏ tên cũ , rồi sư tổ đặt cho một tên mới , chọn trong các giống huê , chẳng hạn huê lan , huê quỳ , huê hồng... Ngọc nghĩ thầm : Ra ta lầm to , ta cứ tưởng Lan là tên con gái , té ra chỉ là một tên sư cụ đặt cho. |
Ngọc trụt giầy rơm , rón rén lại gần , thì thấy chú Lan cắm hương vào bát hương , rồi quỳ trên bục gỗ , chấp tay lâm râm cầu khẩn. |
Nga quỳ bên giường , bàn tay nắm chặt tay Hồng. |
* Từ tham khảo:
- quỳ gối ôm chân
- quỳ gối uốn lưng
- quỷ
- quỷ
- quỷ biện
- quỷ kế