| quỷ | dt. (truyền): C/v. Quỉ, hồn kẻ tiểu-nhân, kẻ dữ, hung ác, hoặc người chết oan hiện ra: Quỷ phá nhà chay; Nhứt quỷ, nhì ma, thứ ba học-trò. // Nh. Ma (B) (B). // Tiếng rủa hoặc mắng yêu: Đồ quỷ, thằng quỷ nầy!. // tt. Tinh-nghịch, sâu-sắc: Mưu thần chước quỷ. |
| quỷ | tt. C/v. Quỉ, dối-trá, hư-hỏng, sai-lầm. |
| quỷ | dt. C/g. Quỹ, dấu xe chạy, cách-thức phải theo. |
| quỷ | - I. d. 1. Quái vật vô hình do mê tín tưởng tượng ra, hay ám ảnh, làm hại người. 2. Người có tật xấu ở mức độ rất trầm trọng: Con quỷ dâm dục.III. Nghịch ngợm tai ác: Thằng bé quỷ quá. |
| quỷ | dt. 1. Vật tưởng tượng, có hình thù kì dị, có phép biến hoá, hay quấy nhiễu, gây hại cho con người, theo mê tín: quỷ ám o quỷ tha ma bắt o quỷ sứ o quỷ thần o quỷ thuật o ma quỷ. 2. Kẻ tinh nghịch hay quấy phá: Thằng quỷ này làm người ta hết cả hồn. |
| quỷ | Gian ngoan, xảo quyệt: quỷ kế o quỷ quyệt. |
| quỷ | .- I. d. 1. Quái vật vô hình do mê tín tưởng tượng ra, hay ám ảnh, làm hại người. 2. Người có tật xấu ở mức độ rất trầm trọng: Con quỷ dâm dục. II. t. Nghịch ngợm tai ác: Thằng bé quỷ quá. |
Anh xem thế quỷ nào được. |
| Trương tưởng thấy hiện ra trước mắt hình ảnh một cái địa ngục trong đó quỷ sứ đương nung sắt để kìm cặp tội nhân. |
| Chàng nhớ lại khi đọc đến đoạn ấy hồi đó Trương còn đi học chàng rất đỗi ghê sợ cho lòng quỷ quyệt của đời người và thấy rùng rợn ngượng giùm cho sự giả dối của anh chàng. |
| Hiền nói : Ma quỷ ở đâu hiện về thế này ? Dũng nghiêm trang đáp : Em sang thăm lúa ở bên ấp. |
| Anh lên tới đây có lẽ tôi cũng không còn sống nữa , mà còn sống làm quái quỷ gì , vì nói không ra tiếng , nhưng thấy lúc này cần viết thư bảo anh lên. |
| Còn định ở đây mãi thì biết thế quỷ nào được vì sao lại không ở nữa. |
* Từ tham khảo:
- quỷ kế
- quỷ khốc thần gào
- quỷ khốc thần kinh
- quỷ khốc thần sầu
- quỷ quái
- quỷ quấy nhà chay