| quốc sử | dt. Lịch-sử nước nhà: Học quốc-sử. |
| quốc sử | - Sử của nước mình.Quốc sử quán. Cơ quan ghi chép các sự kiện lịch sử hoặc biên soạn sách lịch sử của các triều đại phong kiến. |
| quốc sử | dt. Lịch sử nước nhà. |
| quốc sử | dt (H. sử: lịch sử) Lịch sử của nước nhà: Những bộ quốc sử đầu tiên của nước ta được soạn vào thế kỉ. |
| quốc sử | dt. Lịch-sử của một nước. |
| quốc sử | .- Sử của nước mình.Quốc sử quán. Cơ quan ghi chép các sự kiện lịch sử hoặc biên soạn sách lịch sử của các triều đại phong kiến. |
Thống thiết diễn ca quốc sử nữa , Hưng vong non nước lúc đầy vơi. |
| Phan Bội Châu ghét cay ghét đắng khoa cử phong kiến , trong Việt Nam quốc sử khảo cụ phỉ báng "Trung Quốc bỏ khoa cử năm Canh Tý (1900) , Triều Tiên bỏ năm Giáp Ngọ (1894) , đó là một việc nhơ nhớp duy chỉ nước ta còn có mà thôi" và cụ mạt sát , "Cái mà ngàn muôn người khạc nhổ ra thì nước ta lại nuốt ực vào". |
| Đến thế kỷ XIX , Đại Nam nhất thống chí do quốc sử quán biên soạn dưới triều vua Tự Đức ghi thêm : Chợ Mới (tương ứng với phố Hàng Chiếu) , chợ Đông Thành (tương ứng với phố Hàng Vải Hàng Gà) , chợ Yên Thọ (Ô Cầu Dền) , chợ Yên Thái (Bưởi). |
| Ông có tên tự là Lệnh Thăng , đọc nhiều biết rộng , rất thích âm dương thuật số ; thời Nguyên đế làm ở quốc sử quán , có viết Tấn sử và Sưu thần ký nhưng cả hai đều đã thất lạc. |
| Đỗ Hoàng giáp niên hiệu Hồng Đức thứ 9 (1478) , làm quan đến chức Binh bộ Thượng thư , Quốc tử giám Tư nghiệp , quốc sử quán Tổng tài. |
| Cũng như Trần Giản Định ông được quốc sử coi là nhà Hậu Trần. |
* Từ tham khảo:
- quốc sự
- quốc tang
- quốc táng
- quốc tế
- quốc tế
- quốc tế ca