| quơ | đt. Vơ, đưa tay qua lại: Quơ hai tay lần đường trong đêm tối. // Quét với cây chổi cán dài: Quơ ba cái váng-nhện. // Vơ, lấy, vay mượn, ăn-cắp, ăn-trộm: Để cửa, chúng vô quơ hết quần áo. |
| quơ | - đgt Vơ đi một cách vội vàng: Mẹ già quơ chăn chiếu và bị quần áo giấu vào góc tường (Ng-hồng). |
| quơ | đgt. 1. Đưa tay qua lại trong khoảng không: quơ tay để làm đường đi trong đêm tối. 2. Vơ lấy đi một cách vội vàng: Bọn trộm quơ nhiều đồ đạc của nhà bác ấy. 3. Quét sơ qua: Lấy chổi quơ nhà đi con! |
| quơ | đgt Vơ đi một cách vội vàng: Mẹ già quơ chăn chiếu và bị quần áo giấu vào góc tường (Ng-hồng). |
| quơ | đt. Vơ, túm vày lấy; ăn cắp: Quơ áo quần. |
| quơ | .- đg. Vơ để lấy đi một cách vội vàng: Bị kẻ trộm quơ hết quần áo. |
| quơ | Vơ, khoắng: Kẻ trộm quơ mất cả quần áo. |
Thu đáp : Em nghĩ bâng quơ đến một chuyện thú quá nhưng không thể nói ra cho ai biết được , vì chính em , em cũng không biết rõ. |
| Thảo vội hỏi một câu bâng quơ để cho Loan quay mặt đi. |
| Loan ngượng nghịu nói một cách bâng quơ : Dễ thường đã hai năm nay anh chưa về Hà Nội... Dũng nói : Vâng , đã hai năm. |
| Trúc mỉm cười nói bâng quơ : Ấy thế ? Dũng mỉm cười và nhắc lại : Ấy thế... Tiếng nhạc ngựa ở đâu vẳng tới , giòn và vui trong sự yên tĩnh của buổi chiều. |
| Tuy chàng không ghen , nhưng không khỏi nghĩ ngợi bâng quơ. |
Mình làm như bắt được vàng không bằng ! Ngẫm nghĩ một lúc , Minh hỏi bâng quơ : Mình nghĩ liệu có sao không ? Liên thương hại , cố an ủi chồng : Có việc gì đâu ! Mình đừng nghĩ lẩn thẩn nữa. |
* Từ tham khảo:
- quơ quàng
- quơ quáng
- quơ quào
- quơ quáo
- quơ quéo
- quờ