| quì | dt. X. Quỳ. |
| quì | - 1 dt 1. Cây hướng dương: Hoa quì. 2. Chất màu dùng trong hoá học, gặp dung dịch a-xít thì có màu đỏ, gặp dung dịch kiềm thì có màu xanh: Giáo sư hoá học dùng quì để cho học sinh phân biệt được a-xít và dung dịch kiềm. - 2 dt Vàng dập thành lá rất mỏng để thếp đồ gỗ như cầu đối, hoành phi: ở cạnh nhà ông thợ quì, phải nghe tiếng búa đập suốt ngày. - 3 đgt Đặt đầu gối và ống chân sát mặt đất để tỏ ý tôn kính hoặc để thu mình lại: Cúi đầu quì trước sân hoa (K); Quì xuống để ngắm bắn. |
| quì | dt 1. Cây hướng dương: Hoa quì. 2. Chất màu dùng trong hoá học, gặp dung dịch a-xít thì có màu đỏ, gặp dung dịch kiềm thì có màu xanh: Giáo sư hoá học dùng quì để cho học sinh phân biệt được a-xít và dung dịch kiềm. |
| quì | dt Vàng dập thành lá rất mỏng để thếp đồ gỗ như cầu đối, hoành phi: ở cạnh nhà ông thợ quì, phải nghe tiếng búa đập suốt ngày. |
| quì | đgt Đặt đầu gối và ống chân sát mặt đất để tỏ ý tôn kính hoặc để thu mình lại: Cúi đầu quì trước sân hoa (K); Quì xuống để ngắm bắn. |
| quì | dt. (th) Thứ cây có hoa nở hay quay về mặt trời: Vì mà dốc tấm lòng quì, Giữ sao cho được trọn bề hướng dương (H.h.Qui) |
| quì | dt. (th) Thứ sen có hoa đỏ, gương nhiều hạt. |
| quì | đt. Gập đầu gối xuống đất: Song song vào trước sân hoa lạy quì (Ng.Du) // Lạy quì; nht. quì lạy. |
| quì | Do chữ quị đọc trạnh ra. Gập đầu gối đặt sát xuống đất: Quì xuống mà khấn. Văn-liệu: Quì gối, lượm tay. Song song vào trước sân hoa lạy quì (K). Bắt quì tận mặt, bắt mời tận tay (K). |
| quì | Thứ hoa sen đỏ, gương có nhiều hạt. |
| quì | Thếp vàng dát mỏng thành lá: Thếp một bức hoành mất mấy quì vàng. |
| quì | Thứ cây thuộc về loài thảo, hoa nở quay theo mặt trời. Nghĩa bóng: Nói bụng qui-hướng của kẻ dưới đối với người trên: Chăm chăm một tấm lòng quì hướng dương (Ph-Tr). |
| Nếu có hiệu lệnh mà không thưa khiến cụ đánh đến tiếng thứ tư thì chúng tôi phải ra ngay sân quì để chịu tội. |
Nói chuyện một lát , sư ông quay lại hỏi Lan : Chú xuống nhà xem cơm nước chú quì chú ấy làm có ăn được không. |
Một lúc lâu chú quì bưng lên một mâm gỗ vuông sơn son , trong có hai cái bát nấu có giò , nem chay , trông rất long trọng. |
Vâng , xin mời ông đi ngủ trước , tôi xuống dưới nhà dặn chú quì điều này đã. |
| Ngọc vội quì xuống nâng dậy và ngọt ngào nói : Lan không sợ , tôi xin viện lòng từ bi của đức Quan Âm , tôi thề với Lan rằng tôi không phải là hạng gió trăng bậy bạ. |
| Mai quì bên giường hai tay nắm bàn tay khô khan của cha già , như cố giữ người ốm lại không cho rời sang thế giới bên kia. |
* Từ tham khảo:
- giãy nảy
- giãy nảy như đỉa phải vôi
- giãy nẩy
- giãy như cá lóc bị đập đầu
- giãy tê tê
- giắc