| quen mùi | trt. C/g. Quen mui, thường hít phải mùi gì lâu ngày thành ra không còn nghe lạ với mùi ấy: ở gần đống rác thét quen mùi. |
| Bởi vì với Tuyết , dù cô đã mong đợi và sẵn sàng ở tư thế của một người làm vợ nhưng cô là con gái chưa quen mùi đàn ông , chưa có một thói quen như một sự nghiện ngập , phải cồn cào điên loạn khi không có chồng " vẫn đi với nhau ". |
| Không ai ép mày ? lão bước đi mấy bước còn quay lại nhìn tôi , cười khà khà : Chỉ lo chừng mày quen mùi rồi , không đợi mời , mày cũng xách bát xách đũa chạy tới thôi ! Tôi trở về quán nuốt vội ba hột cơm nguội , xem chừng cốc bát đĩa có suy suyển món nào không , rồi quơ cái áo vét tông khoác vào người , đóng cửa quay ra chợ. |
| Bởi vì với Tuyết , dù cô đã mong đợi và sẵn sàng ở tư thế của một người làm vợ nhưng cô là con gái chưa quen mùi đàn ông , chưa có một thói quen như một sự nghiện ngập , phải cồn cào điên loạn khi không có chồng" vẫn đi với nhau". |
| quen mùi vị của nó rồi , chui vào bụng nó ngủ say sưa rồi , bỗng mất nó thì đúng là… mất cả vía hồn. |
| Hắn cậy quân tinh [30b] quen mùi được luôn , thất bại có thể đứng mà chờ đó !". |
Đến đây quả nhiên như vậy : Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Khuất Hà quen mùi thắng trận ở Bồ Tao đến nỗi bị bại vong1505 , đó là quân tàn bạo , bị cô lập , đi xâm chiếm nước nhỏ. |
* Từ tham khảo:
- ngây ngủ
- ngây người
- ngây-thơ cụ
- ngâm dầm
- ngâm-đàn
- ngâm-nguyệt