| què chân | tt. Ch. Què. |
Trương hơi ngượng , vì chưa lần nào như lần này chàng đi với một gái đêm ăn mặc tồi tàn bẩn thỉu mà lại còn què chân nữa. |
| Nếu Tích thấy người kia không nói gì , hay nhìn mình mỉm cười thì tất người kia có lỗi ; lúc đó Tích sẽ nằm lăn ra đường và kêu thật to rằng què chân không đứng dậy được. |
| Minh buồn rầu , chỉ vào cái thân gỗ của anh , nói : Giá không què chân mà được số bạc này có phải sướng biết bao không ! Rồi anh tấm tức thở dài , mắt đăm đăm nhìn thẳng ra xa như đang suy nghĩ lung lắm. |
Cái bống là cái bống bang Con đi lấy sàng cho mẹ đổ khoai Con ăn một , mẹ ăn hai Con đi bốc muối thời khoai chẳng còn Con ngồi con khóc nỉ non Mẹ giận mẹ đạp , con bon đầu hè Có đánh thì đánh vọt tre Chớ đánh vọt nứa nữa què chân con. |
BK Cái bống là cái bống bang Con đi tìm sàng cho mẹ đổ khoai Con ăn một , mẹ ăn hai Con đi bốc muối thời khoai chẳng còn Con ngồi con khóc nỉ non Mẹ đi lấy vọt con bon đầu hè Có đánh thì đánh vọt tre Chớ đánh vọt nứa mà què chân con. |
Cái bống là cái bống bang Con đi lấy sàng cho mẹ đổ khoai Con ăn một , mẹ ăn hai Con đi bốc muối thời khoai chẳng còn Con ngồi con khóc nỉ non Mẹ cầm cái vọt con bon đầu hè Có đánh thì đánh vọt tre Chớ đánh vọt nứa nữa què chân con. |
* Từ tham khảo:
- mừng
- mừng công
- mừng cuống
- mừng hơn cha chết sống dậy
- mừng húm
- mừng hụi