| quành | tt. Cứng đơ, cong-queo: Quành chân, quành tay |
| quành | đt. Quanh, quày, quay lại lối cũ: Quành ngựa, quành xe lại |
| quành | - đg. Không theo hướng thẳng mà vòng lại, hoặc quanh sang một bên. Quành ra sau nhà. Bay quành trở lại. Quành xe. Khúc đường quành. |
| quành | đgt. Vòng trở lại hoặc rẽ sang một bên: quành trở lại o quành sang bên phải. |
| quành | tt. Cứng: già quành. |
| quành | đgt 1. Không theo đường thẳng: Quành ra phía sau. 2. Vòng ra phía khác: Quành xe lại. tt Không chạy thẳng mà vòng ra phía khác: Con đường quành. |
| quành | đt. Vòng: Quành một vòng. |
| quành | .- đg. Vòng, theo đường vòng: Quành tay ôm súc vải; Quành ra phía sau mà đi. |
| quành | Cứng: Già quành. Quành tay. |
| Hai người kia bình tĩnh tháo cái khăn ra , kéo Lữ tránh xa cái bao lát rồi giải thích : Không có thằng nhỏ người Ba na thì không ai biết đâu ! Thường thường tụi tôi lội qua suối ở quãng trên , chỗ có khúc quành nước cạn. |
| Cái sân bận phơi lúa phải đi quành ra ngõ sau vậy. |
| Cô nói cười thoải mái khiến một vòng cốt trầu quành trên môi từ lúc nào cô vô ý chưa lau như kéo vào cái miệng rộng ra , trông càng toe toét. |
| Những đôi đũa con quành một vòng tròn trên miệng bát thuần thục nhanh nhẹn như nhà hoạ sĩ , nhà toán học vẽ các vòng tròn. |
| Đi hết Hàng Thiếc xem những cái tàu bay tàu thuỷ , lại rẽ Hàng Mã xem con giống quay xuống Hàng Gai xem đèn và sư tử , rồi lại quành ra Hàng Trống để đứng ngắm nghĩa xem nên về nhà xin tiền để mua cái trống nào , tôi oán ức bố mẹ bắt phải lên giường đi ngủ. |
| Quen nhiều làm gì? Như hiểu ra ý tôi , Nghĩa nói như reo : Ý mày muốn nói : quen được với Vân áo đỏ là đủ rồi chứ gì? Ừ ! Tôi gật đầu , quành xe lại , túm cả Nghĩa vòng theo. |
* Từ tham khảo:
- quành quạch
- quánh
- quánh quánh
- quánh quạnh
- quạnh
- quạnh hiu