| quan tiền | dt. Nh. Quan: Một quan tiền tốt mang đi, Nàng mua những gì mà tính chẳng ra (CD). |
| quan tiền | dt Đơn vị tiền tệ cũ bằng mười tiền: Em coi giấc ngủ bằng trăm quan tiền (cd); Một lời nói: quan tiền, thưng thóc; một lời nói: dùi đục cẳng tay (tng). |
Anh là con trai học trò Em mà thách cưới thế anh lo thế nào ? Em khoe em đẹp như sao Để anh lận đận ra vào đã lâu Mẹ em thách cưới cho nhiều Thử xem anh nghèo có cưới được không ? Nghèo thì bán bể bán sông Anh cũng cố cưới lấy công ra vào Cưới em trăm tám ông sao Trăm tấm lụa đào mươi cót trầu cau Cưới em một trăm con trâu Một nghìn con lợn , bồ câu tám nghìn Cưới em tám vạn quan tiền Để làm tế lễ gia tiên ông bà Cưới em một chĩnh vàng hoa Mười chum vàng cốm bạc là trăm nong Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy Họ hàng ăn uống no say Mười ngày ròng rã mặc rày xướng ca Tiếng đồn đã khắp gần xa Sơn Tây , Hà Nội đồn ta lấy mình Tiếng đồn Nam Định , Ninh Bình Bắc Ninh , thành Lạng đồn mình lấy ta. |
Anh nhắn tôi ra chợ huyện , cho một quan tiền Phải khi vỡ chợ , tôi liền về không Chạy một thôi ra đến tận cánh đồng Hai hàng nước mắt đầm đầm như mưa Hỡi bà hàng cầu Lũng , còn sớm hay trưa ? Đường về quan họ , có vừa hay chăng ? Yêu nhau chả nói chả rằng Hay là tôi ở , chẳng bằng lòng mẹ cha. |
Anh về đi học cho ngoan Để em cửi vải kiếm quan tiền dài. |
| Người dẫn đường thấy cách đi đứng thất thường của gia đình ông giáo , lấy cớ này cớ nọ đòi thêm 2 quan tiền công nữa. |
| Đã thế tiền kẽm lại sụt giá , nhà giàu không dám trữ tiền , chỉ lo trữ lúa , bán hết mọi thứ lặt vặt còn lại , bác mang mấy quan tiền kẽm đến năn nỉ chủ điền bán cho mủng lúa về nấu cháo cầm hơi. |
| Quí hóa gì cái chức xã trưởng mua bằng mấy chục quan tiền nát mà làm cao ! Hai Nhiều được vợ tiếp sức , trở nên sôi nổi hơn : Bởi vậy ! Tôi ghét cái mặt làm phách , đốp chát lại liền. |
* Từ tham khảo:
- sồi
- sồi bộp
- sồi ánh
- sồi đá
- sồi đá Bắc Giang
- sồi đá cau