| quản thúc | đt. Gìn-giữ bó-buộc // (Pháp): C/g. Lưu-trú cưỡng-bách hình-phạt giữ người có tội ở một nơi nhất-định, không được tự-do đi lại ngoài chỗ ấy |
| quản thúc | - đgt. Quản chế. |
| quản thúc | đgt. Quản chế. |
| quản thúc | đgt (H. quản: bó buộc; thúc: buộc) Bắt buộc một người phải ở nguyên trong một địa phương, không được rời đi: Sau khi được tha ở Côn-đảo về, cụ đã bị thực dân ra lệnh quản thúc ở làng. |
| quản thúc | đt. Giữ gìn bó buộc, không cho được tự-do: Bị quản thúc hai năm // Sự quản-thúc. |
| quản thúc | .- Giữ một người ở một địa phương không cho tự do đi xa (cũ). |
| quản thúc | Coi giữ, không cho được tự-do: Bị hồi dân quản-thúc. |
| Vì vậy , thay vì giam giữ tra khảo như bọn tù khác , Tuyên giao Kiên cho một ông cai đội quản thúc. |
| Họ quản thúc anh chặt chẽ , tuyệt đối không được liên lạc với bên ngoài. |
| Ông ta trước đây ba năm làm Tri phủ phủ Thường Tín , rồi về làm Thương biện phủ Hoài Đức , sau dính vào một vụ chính trị , nên năm 1886 bị cách chức và quản thúc ở Hà Nội. |
| Thế thì Trung Tông về tình anh em [26b] tuy là hậu , nhưng việc đứng chủ cúng tế , nối dõi tổ tiên thì xã tắc là trọng , anh em là khinh , huống chi là em bất dễ ! Lúc ấy Trung Tông phải nêu việc quản thúc , Thúc Nha338 mà trị tội thì mới phải , nếu không làm thế thì đem giam cầm ở một nơi riêng cho đến khi chết cũng được. |
338 quản thúc : em Chu Vũ Vương và Chu Công , gây loạn để cướp ngôi của cháu là Thành Vương , bị Chu Công bắt giết. |
| Chu Công Đán giết em là quản thúc và đày một em khác là Thái Thúc để giữ ngôi vua cho cháu là Thành Vương. |
* Từ tham khảo:
- quản trị nhân viên
- quản trị viên
- quản trung khuy báo
- quản tượng
- quán
- quán