| quân sự | dt. Việc quân, việc đánh giặc: Tin-tức quân-sự. // tt. Thuộc về quân-ngũ: Toà-án quân-sự. |
| quân sự | - I d. Những vấn đề về xây dựng lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang (nói tổng quát). Đường lối quân sự. Quân sự và chính trị đi song song với nhau. Kiến thức quân sự. - II t. 1 Thuộc về quân đội. Cơ quan . Xe vận tải quân sự. 2 (kng.). Khẩn trương, nhanh nhẹn, gọn gàng, như trong quân đội. Tác phong rất quân sự. |
| quân sự | I. dt. Việc xây dựng lực lượng và đấu tranh vũ trang: đường lối quân sự o Quân sự, chính trị, văn hoá gắn liền nhau. II. tt. 1. Thuộc quân đội, của quân đội: xe quân sự o cán bộ quân sự của huyện. 2. Nghiêm chỉnh, khẩn trương, nhanh nhạy: tác phong quân sự o kỉ luật rất quân sự. |
| quân sự | dt (H. sự: việc) Việc tổ chức đấu tranh võ trang: Quân sự mà không có chính trị như cây không có gốc (HCM). tt Thuộc về việc tổ chức đấu tranh võ trang: Đường lối quân sự của Đảng là một bộ phận hữu cơ của đường lối chính trị của Đảng (VNgGiáp). |
| quân sự | dt. Việc quân, việc chiến tranh // Toà án quân-sự. Hội-nghị quân-sự. |
| quân sự | .- 1.t. Thuộc lực lượng vũ trang, mang tính chất của nó hay dùng nó làm cơ sở: Máy bay quân sự; Kỷ luật quân sự; Chính quyền quân sự. 2. d. Việc sử dụng lực lượng vũ trang: Quân sự quyết định kết quả của cuộc đàm phán. Nghĩa vụ quân sự. Nghĩa vụ tham gia lực lượng vũ trang mà mỗi công dân nam thực hiện để bảo vệ Tổ quốc trong một thời gian do pháp luật qui định. Quân sự hoá. Theo cách sinh hoạt gọn gàng, nhanh nhẹn, khẩn trương của quân đội: Thời chiến phải quân sự hoá cán bộ. |
| quân sự | Việc chiến-tranh: Trong nước không có quân-sự. |
| Các chức tri phủ , tri huyện coi việc từ tụng ; huấn đạo , phủ lễ sinh coi việc tế tự văn hóa ; đề lại , thông lại tra xét các văn án ; nghĩa là các chức quan trọng về hành chính , quân sự , thuế vụ cấp huyện phủ đều do người Thuận Hóa từ phủ chúa cử về nắm giữ. |
Trước hết là vấn đề quân sự. |
| May thay cả đống tài liệu hồ sơ trong kho lưu trữ công văn của dinh phủ đang chờ ông ! Nhạc muốn ông lục đống hồ sơ đó để trả lời ngay cho trại chủ hai điều : tình hình quân sự của triều đình ở ba phủ Quảng Ngãi , Qui Nhơn và Phú Yên ; và tình hình thuế khóa , kho đụn. |
| Ông phải mất cả một ngày dài mới thu góp được tài liệu , làm một bản tóm tắt tình hình dân số và quân sự trong phủ. |
| Cả bốn người trưởng và phó , chính trị vả quân sự ngồi xỉa răng , uống trà , hút thuốc và nghe đài. |
| Hương ạ , chỗ quân sự không thể vào được đâu. |
* Từ tham khảo:
- quân thần
- quân thần thủ túc
- quân thiện trạo
- quân thù
- quân tịch
- quân tình nguyện