| quần hồ | dt. Bầy cáo (chồn): Mãnh-hổ nan địch quần-hồ. // (B) Bọn người ỷ đông hiếp ít. |
| Trai đu gối hạc khom khom cật , Gái uốn lưng ong ngửa ngửa lòng… Bốnquần hồ`n hồng bay phấp phới , Hai hàng chân ngọc duỗi song song (…) Đu lên bổng , chiếc áo nâu non của cô gái dan díu với chiếc áo the thâm của chàng trai , đôi dải yếm lụa quấn quýt lấy chiếc quần hồ trắng bốp… hai lá cờ đuôi nheo cũng phải rung lên một cách đa tình. |
* Từ tham khảo:
- năm chừng mười hoạ
- năm con năm bát, nhà nát cột xiêu
- năm con năm dấu, mười vợ mười thương
- năm cơm bảy cháo
- năm cùng tháng hết
- năm cùng tháng tận