| quan địa | dt. Đất của nhà nước |
| Trước nạn cướp đang hoành hành ghê gớm , và ác cảm ngày càng tăng của dân ngoại , các họ đạo tìm cách lấy lòng quan địa phương , xin phép tổ chức các đội tự vệ. |
| Ai cũng được chia một phần đất để canh tác riêng và triều đình không đánh thuế hoa lợi trên phần đất công , các địa phương sử dụng hoa lợi xây dựng các công trình văn hóa , chùa chiền , đường làng và tất nhiên các quan địa phương cũng lợi dụng bỏ tiền vào túi họ. |
| Mỗi lần đi chủ tế lễ quốc tế xuân thu hai kì trong một năm ở đền thánh Tản Viên , không có quan địa phương nào là không tò mò hỏi thăm đến cái bí mật của rừng cao cả. |
| Thời ấy , nhà vua xuống chiếu cho quan địa phương phải làm sổ đệ dâng về những môn bách nghệ trong nước và tên họ những người có tài thủ công trong các môn ấy. |
| Ý chừng quan địa phương đã cho giấy là có mật thiết với văn chương khoa bảng của một nước sùng thượng kẻ sĩ nên đã liệt họ Chu lên đầu sổ. |
| Nhưng ông già họ Chu lấy làm sợ hãi mà tâu lên rằng hiện trong mình đang mang cái tang mẹ và xin được lộn về bắc , cứ ở nơi Tây Hồ nguyên quán mà chế giấy Ngự Chỉ và thường niên đệ vào kinh do quan địa phương săn sóc việc đưa đi theo những kì hạn nhất định. |
* Từ tham khảo:
- thần hồn nát thần tính
- thần khí
- thần khí
- thần khuyết
- thần kì
- thần kinh