| quân cờ | - d. X. Con cờ. |
| quân cờ | dt Vật nhỏ có ghi chữ Hán chỉ tên từng quân của bàn cờ: Trong đám cờ người của ngày hội, mỗi quân cờ do một người đóng. |
| quân cờ | .- d. X. Con cờ. |
| Kia kìa , quân mã của tôi kia kìa ! Vừa nói , ông Cửu Thầy vừa giơ tay trỏ vào chỗ những quân cờ mà anh tôi đã chặt được , y như một người sáng mắt vậy. |
Rồi trong khi anh tôi chịu thua bày lại quân cờ để đánh ván khác , ông thản nhiên móc túi lấy gói thuốc lá , đánh diêm châm một điếu khác mà vẫn như trước , mỗi lần kéo xong một hơi , ông đặt xuống thành bàn cờ , y nguyên chỗ cũ. |
| Quả là món thuốc thần diệu thật ! Tía nuôi tôi liền bọc một gói nanh cá sấu trở lên chùa đền ơn Lục cụ , bảo là để Lục tiện nó làm quân cờ... Má nuôi tôi thì cứ bảo nên ở nán lại một ngày nữa hãy đi để hôm sau bà lên chùa lạy Phật đã , nhưng đang gặp lúc thuận nước thuận gió , nên tía nuôi tôi không thể chiều bà được. |
| 2) mù mịt trong phòng , tiếng quân cờ xương chí chát , tiếng gảy tiền phán thán xủng xoảng , họ cần bày trò chơi cho khuây khỏa nỗi nhớ nhà. |
Hà Nội năm này đã yên ổn vì quân cờ Đen (lính sơn cước ở vùng Vân Nam , Trung Quốc) buộc phải về nước theo Hiệp định Thiên Tân nên không còn những vụ cướp bóc tàn khốc. |
| Hòa ước Thiên Tân ký năm 1885 giữa chính phủ Pháp và nhà Thanh (Trung Quốc) đã buộc quân cờ Đen phải rút hết về nước và công nhận sự bảo hộ của Pháp với Việt Nam , thực dân Pháp bắt đầu thực hiện các kế hoạch mà họ đã tính toán trước đó. |
* Từ tham khảo:
- mật
- mật báo
- mật dụ
- mật đàm
- mật độ
- mật hiệu