| quá xá | pht. Quá lắm, quá thể: nhiều quá xá. |
| quá xá | tt, trgt 1. Không thể chấp nhận được: Việc làm quá xá. 2. Rất là: Mệt quá xá. |
| Khiến tôi ngạc nhiên thấy lòng vui quá xá vui mà trên môi sao có gì mặn chát. |
Hai Thép nhắc chén trà lên , cười nói : Tụi tôi đợi ông xuống quá xá. |
| Thiệt là ngán. Coi bộ mấy ổng trong hang quyết tử quá xá ! Thím Ba ú đập khẽ bàn tay xuống gối nghe cái "chách" : Chớ không quyết tử? Tôi hỏi cậu , giả tỷ cậu bị người ta đè xuống cắt cổ , cậu muốn sống thì phải làm saỏ ít ra cậu phải lừa thế chụp dao hoặc bóp họng cái người lính cắt cổ cậu , rồi phóc chạy , thì mới sống được , chớ cậu nằm im ắt cậu phải chết... Mấy ổng cũng vậy đó , cậu à ! Hạ sĩ Cờ gật đầu : ồ , con trùng đạp riết nó cũng phải oằn , huống chi là mấy ổng |
| Một bữa nó hỏi , có phải ngày xưa Sáu Tâm từng làm kép hát không? Sáu Tâm tự trào , tôi mặt rổ như "ga mo qua xa ky" (gà mổ quá xá kỹ) , đầu tóc bù xù , xi cà que , mình mẩy lúc nào cũng hôi mồ hôi mà là kép chánh saỏ Nói chơi hoài. |
| Dì vừa làm vừa mủm mỉm cười một mình , rồi vui quá xá là vui , một mình vui không hết , dì Diệu khoe : Tui sắp có con gái rồi nghen. |
Một giọng khác cũng nhựa nhựa không kém : Thì đã đành nhưng khó lắm mày ơi ! Tao thấy ngán quá xá. |
* Từ tham khảo:
- quạ ăn dưa, bắt cò phơi nắng
- quạ cái
- quạ đội lốt công
- quạ già hót tiếng hoàng anh
- quạ khoang
- quạ không bao giờ mổ mắt quạ