| phưỡn | đt. Phình, ưỡn, phồng cho to và (tự-nhiên) nẩy ra: Phưỡn bụng |
| phưỡn | - t. Phồng to ra: Ăn no phưỡn bụng. |
| phưỡn | đgt. (Bụng) phình ra phía trước trông không đẹp mắt: ăn no phưỡn bụng. |
| phưỡn | đgt Nói bụng phồng ra phía trước: Cái bụng phưỡn ra (NgCgHoan); Ăn no phưỡn bụng (tng). |
| phưỡn | đt. Phồng ưỡn ra: Phưỡn bụng. Phưỡn mặt. |
| phưỡn | .- t. Phồng to ra: Ăn no phưỡn bụng. |
| phưỡn | Phồng bụng ra: Ăn no phưỡn bụng. |
Tuyết phưỡn ngực đi lại chỗ hai người : Hai cậu xem tôi có còn là Tuyết năm xưa nữa không ? Thuý nghiêng đầu ngắm nghía , khen : Hơn ! Đẹp hơn ! Lan nói tiếp : Ừ , “toa” đẹp hơn thật đấy ! Có lẽ vì độ này ít thức đêm , ít lu bù chứ gì. |
| Còn Ngọc thì chống đòn sóc tựa vào tường , đứng khoanh tay , phưỡn ngực hút thuốc lá , trông ra dáng một tay hào hiệp và có vẻ tự phụ bênh vực được một người yếu đuối đã sẵn lòng ký thác sự bảo hộ cho mình. |
Ông ta vừa nói vừa trỏ một thiếu nữ có bộ ngực nở phưỡn căng thẳng với cái áo kim tuyến màu hồng. |
| Cả bọn cảnh sát đứng phắt dậy , phưỡn ngực , hếch miệng , giơ tay chào. |
| Lại có ôsin trẻ đang yên đang lành bụng phưỡn ra , bà chủ nghi ngờ chồng , cuối cùng nó làm đám cưới với thằng thợ xây nhà đối diện , ông chủ mới nhẹ người. |
| Cứ phưỡn bụng ra thì lấy cứt mà đổ vào mồm à? Trương Sỏi đứng bật dậy , máu nóng trong người sôi lên sùng sục. |
* Từ tham khảo:
- phướn đất
- phương
- phương
- phương
- phương
- phương